vanban.org

Quyết định 05 — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự : Nguyên đơn: Công ty CP Thƣơng mại dịch vụ và XNK T Địa chỉ: Số N , phường TT Thành phố T. Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Thế D chức vụ: Giám đốc công ty.

Trả lại cho Công ty CP Thương mại dịch vụ và XNK Thanh H số tiền tạm ứng án phí là 7.484.166đ ( bảy triệu, bốn trăm tám mươi tư ngàn , một trăm sáu mươi sáu đồng) theo biên lai thu số AA/2017/0000658 ngày 21 tháng 6 năm 2018 của chi cục thi hành án Dân sự Bỉm sơn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp thực hiện nghĩa vụ trả tiền"
  • Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự : Nguyên đơn: Công ty CP Thƣơng mại dịch vụ và XNK T Địa chỉ: Số N , phường TT Thành phố T. Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Thế D chức vụ: Giám đốc công ty.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
Toµ ¸n nh©n d©n Céng hoµ x· héi chñ nghÜa ViÖt nam
ThÞ x· BØm s¬n
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 05 /2018 /Q§ST-KDTMBỉm sơn, ngày 13 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 1 điều 30; khoản 3 điều 144; khoản 3 điều 147; điều 212 và 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 280; điều 357, 468 BLDS năm 2015.

Áp dụng khoản 7 điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội; điểm b tiểu mục 1.4( mục 1, phần II) Danh mục về mức án phí, lệ phí Tòa án ban hành theo nghị quyết.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 3 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm về việc “ Trannh chấp thực hiện nghĩa vụ trả tiền” thụ lý số 05 /2018/TLST- KDTM ngày 21 tháng 6 năm 2018 .

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện. Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của Luật và không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự : Nguyên đơn: Công ty CP Thƣơng mại dịch vụ và XNK T Địa chỉ: Số N , phường TT Thành phố T. Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Thế D chức vụ: Giám đốc công ty. Người được ủy quyền: Ông Mai Văn K - chức vụ: Tổ trưởng xăng dầu Và Bị đơn: Ông Đỗ Song H sinh năm 1965 Địa chỉ: Tổ N , khu phố M , khu đô thị Nam T P, phường B thị xã B , tỉnh T. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Hai bên thống nhất số nợ mà ông Đỗ Song H phải trả cho công ty thương mại dịch vụ xuất nhập khẩu T là: 270.825.000đ ( gốc) và lãi suất phát sinh tính đến ngày 05/05/2018 là: 28.541.624 đ. Thời hạn thanh toán bắt đầu là ngày 30/02/2019 cho đến ngày 30/7/2019 là thanh toán toàn bộ số nợ. Mỗi tháng ông H trả ( thanh toán) cho công ty 50.000.000đ ( năm mươi triệu đồng). Ông Đỗ Song H phải tiếp tục trả khoản lãi suất trên số nợ gốc chưa thanh toán cho đến ngày thanh toán toàn bộ số nợ. Thời điểm tính lãi từ ngày tiếp theo của ngày chốt số nợ (05/05/2018) cho đến khi thanh toán toàn bô số nợ, số tiền lãi được tính theo lãi suất của Ngân hàng công thương quy định theo từng thời điểm. Về án phí: -án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm: Ông Đỗ Song H phải nộp: 7.484.000đ ( bảy triệu, bốn trăm tám mươi tư ngàn đồng).

- Trả lại cho Công ty CP Thương mại dịch vụ và XNK Thanh H số tiền tạm ứng án phí là 7.484.166đ ( bảy triệu, bốn trăm tám mươi tư ngàn , một trăm sáu mươi sáu đồng) theo biên lai thu số AA/2017/0000658 ngày 21 tháng 6 năm 2018 của chi cục thi hành án Dân sự Bỉm sơn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4.Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7 a và 9 Luật thi hành án Dân sự. Thời hiệu thi hành án Dân sự được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ