- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP ĐSA"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự sau: * Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP ĐSA Địa chỉ: Số MX PĐL, phường Y, quận P, thành phố Hồ Chí Minh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND TP THÀNH PHỐ H TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 05/2020/Q§ST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 17/6/2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2020/TLST
- DS ngày 22 tháng 4 năm 2020, về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 17/6/2020, về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự sau: * Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP ĐSA Địa chỉ: Số MX PĐL, phường Y, quận P, thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Ông Võ Minh H, chức vụ: Chủ tịch HĐQT. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hồng Q, chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Hưng Yên. Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Ngô Quang T, chức vụ: Nhân viên phát triển kinh doanh. Địa chỉ: Số TP đường NTT, phường LL, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. * Bị đơn: Chị Vũ Thị Tr, sinh năm 1991. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1980. Cùng địa chỉ: Đội A, thôn LNH, xã HN, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về số nợ: Hai bên đương sự thỏa thuận thống nhất xác nhận vợ chồng chị Vũ Thị Tr, anh Nguyễn Văn L còn nợ ngân hàng TMCP ĐSA chi nhánh Hưng Yên tính đến ngày 17/6/2020 tổng số tiền là 13.872.671 đồng. Trong đó nợ gốc là 8.768.421 đồng, lãi trong hạn là 631.579 đồng, lãi quá hạn 4.472.671 đồng. 2.2. Về thời hạn trả nợ: Hai bên đương sự thỏa thuận thống nhất vợ chồng chị Tr, anh L trả dần số tiền 13.872.671 đồng nêu trên trong thời hạn 06 tháng, chia làm 06 lần vào ngày 25 hàng tháng. Cụ thể: Lần 1: Ngày 25/7/2020 vợ chồng chị Trang trả 2.000.000 đồng. Lần 2: Ngày 25/8/2020 vợ chồng chị Tr trả 2.000.000 đồng. Lần 3: Ngày 25/9/2020 vợ chồng chị Tr trả 2.000.000 đồng. Lần 4: Ngày 25/10/2020 vợ chồng chị Tr trả 2.000.000 đồng. Lần 5: Ngày 25/11/2020 vợ chồng chị Tr trả 2.000.000 đồng. Lần 6: Ngày 25/12/2020 vợ chồng chị Tr trả nốt số tiền còn lại 3.872.671 đồng và lãi phát sinh theo hợp đồng đã ký kết kể từ ngày 18/6/2020 cho đến khi thanh toán trả hết nợ cho phía ngân hàng. 2.3. Về án phí: Hai bên đương sự tự thống nhất thỏa thuận vợ chồng chị Vũ Thị Tr, anh Nguyễn Văn L nhận chịu cả 346.816 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả Ngân hàng TMCP ĐSA chi nhánh Hưng Yên số tiền tạm ứng án phí là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) theo biên lai thu số AA/2019/0001109, ngày 22/4/2020 của chi cục thi hành án dân sự thành phố H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| N¬i nhËn : - VKSND T.P H; - Chi cục THADS TP. H; - § ¬ng sù. - L u hå s¬. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lý |