vanban.org

Quyết định 05 — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬNSỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 100/2020/TLST- DS ngày 24 tháng 12 năm 2020. Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Hà Thị Đ- Công ty A"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬNSỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LÀO CAI
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 05/2021/Q§ST-DSLào Cai, ngày 29 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬNSỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2021 về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 100/2020/TLST- DS ngày 24 tháng 12 năm 2020.

xÐt thÊy:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hôi.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QuyÕt ®Þnh:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hà Thị Đ; Địa chỉ: Tổ 02, phường D, thành phố L, tỉnh Lào Cai

Bị đơn: Công ty A Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đăng L Chức vụ: Tổng giám đốc. Địa chỉ trụ sở: Số nhà 039, đường N, phường L, thành phố L, tỉnh Lào Cai

Người đại diện theo ủy quyền: Anh Nguyễn Đức H - chức vụ: Trưởng ban phát triển dự án. (Theo văn bản ủy quyền ngày 19/3/2021)

2. Sự thỏa thuận của các đượng sự cụ thể như sau:

- Hủy thỏa thuận đặt cọc số 026.1/XNKLC-HTĐ ngày 20/04/2017 và số

026.2/XNKLC-HTĐ ngày 20/04/2017 giữa Công ty A và bà Hà Thị Đ.

- Về nghĩa vụ trả tiền: Công ty A phải có nghĩa trả cho bà Hà Thị Đ số tiền

890.000.000đ( Tám trăm chín mươi triệu đồng); trong đó số đặt cọc còn lại của hai hợp đồng là 530.000.000đ (Năm trăm ba mươi triệu đồng) và số tiền phạt cọc của hai hợp đồng là 360.000.000đ( ba trăm sáu mươi triệu đồng).

- Về án phí: Công ty A phải chịu 19.350.000đ( Mười chín triệu ba trăm năm

mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm

Bà Hà Thị Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Hà

Thị Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 19.350.000đ (Mười chín triệu ba trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008824 ngày 23 tháng 12 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, có đơn yêu cầu của người thi

hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lựcpháp luật ngay sau khi ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định nàyđược thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án , quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ