- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HỒNG LĨNH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2019/QĐST-HNGĐ | Hồng Lĩnh, ngày 04 tháng 03 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 05/2019/TLST/HNGĐ ngày 18/02/2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn T T , sinh năm: 1991. Trú tại: Tổ dân phố N, P. Nam Hồng, thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh Bị đơn: Chị Hứa T T , sinh năm: 1991. Trú tại: Tổ dân phố N, P. Nam Hồng, thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;
- Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 3, Khoản 1 Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “ Về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành lập ngày 22/02/2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22/02/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn T T , sinh năm: 1991.
- Bị đơn: Chị Hứa T T, sinh năm: 1991. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Anh Nguyễn T T và chị Hứa T T thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có hai con chung đôi bên đương s ự thống nhất giao cháu Nguyễn Th B Kh sinh năm 2009 và cháu Nguyễn Thị B Tr sinh năm 2012 cho anh Nguyễn T T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành ( 18 tuổi). Anh T không yêu cầu chi ̣ T đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh. Chị T có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn T T tự nguyê ̣n nô ̣p 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng đa khẫ
́u trừ trong số tiền 300.000 đồng tiền ta ̣m ứ ng án phí dân sự sơ thẩm anh T đa nô ̣̃ p theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001197 ngày 18 tháng 02 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh. Trả lại cho anh Nguyễn T T số tiền 150.000 đồng tiền ta ̣m ứ ng án phi
́ dân sự sơ thẩm anh T đa nô ̣̃ p theo biên lai thu tiền số 0001197 ngày 18 tháng 02 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND TX Hồng Lĩnh; - Chi cục THADS TX Hồng Lĩnh; - UBND P. Nam Hồng, thị xã Hồng Lĩnh, Tỉnh Hà Tĩnh; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HỒNG LĨNH Thẩm phán Bùi Quang Năng |