- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "VỤ ÁN LY HÔN GIỮA ANH SƠN VÀ CHỊ THỎA"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa anh Nguyễn Văn S và chị Trần Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CL TỈNH HT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2019/QĐST- HNGĐ | CL, ngày 18 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ T THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 05/2019/TLST-HNGĐ ngày 04/01/2019 giữa anh Nguyễn Văn S - Sinh 1972; Địa chỉ: Xóm TH, xã TL, huyện CL, tỉnh HT và chị Trần Thị T - Sinh 1977; Địa chỉ:Xóm TH, xã TL, huyện CL, tỉnh HT.
Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào Điểm a khoản 1 Điều 24, Khoản 7 Điều 26, Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10/01/2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10/01/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa anh Nguyễn Văn S và chị Trần Thị T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự nhƣ sau:
* Về con chung của vợ chồng:
- Trong thời kỳ hôn nhân vợ chồng có 03 con chung cháu Nguyễn Thị D (Sinh ngày 08/5/1997); cháu Nguyễn Thị T (Sinh ngày 16/11/1998) và cháu Nguyễn Thị Như Q (Sinh ngày 06/12/2006)
- Hai cháu Nguyễn Thị D và Nguyễn Thị T đã đến tuổi trưởng thành nay đã đi làm ăn tự lo được bản thân không phụ thuộc bố mẹ, còn cháu Nguyễn Thị Như Q giao cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi cháu Q đủ 18 tuổi, việc cấp dưỡng nuôi con sẽ do anh S và chị T tự thực hiện với nhau, không yêu cầu Toà án giải quyết. Anh S có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc cháu Q không được ai cản trở, ngăn cấm.
* Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn S và chị Trần Thị T thống nhất, thỏa thuận tự phân chia với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về nợ chung: Anh Nguyễn Văn S và chị Trần Thị T thống nhất, thỏa thuận không có nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
* Về án phí: Anh Nguyễn Văn S và chị Trần Thị T thống nhất, thỏa thuận anh S chịu trách nhiệm nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ khoản tiền tạm ứng án phí mà anh S đã nộp là 150.000đ theo biên lai số 0004395 ngày 02/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện CL. Anh S đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh HT - VKSND huyện CL - Chi cục THADS huyện CL - Các đương sự - UBND xã TL - Lưu HS vụ án | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CL THẨM PHÁN Trần khắc Hoàng |