vanban.org

Quyết định 05/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1, Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Ngô Văn K, sinh năm 1969; Bà Lò Thị N, sinh năm 1970 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp K-D"
  • Tòa quyết gì? 1, Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN CHẤN
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05 /2018/QĐST-DSV, ngày 22 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 13 /2018/TLST- DS ngày 13 tháng 11 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1, Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Ngô Văn K, sinh năm 1969;

Bà Lò Thị N, sinh năm 1970

Cùng địa chỉ: Thôn 11, xã Tân T, huyện V, tỉnh Yên Bái.

- Bị đơn: Bà Vũ Thị Đ, sinh năm 1960

Địa chỉ: Thôn 14, xã T, huyện V, tỉnh Yên Bái.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ thanh toán: Bà Vũ Thị Đ có trách nhiệm trả cho ông Ngô Văn K và bà Lò Thị N số tiền vay 45.000.000 đồng (Bốn mươi lăm triệu đồng), không phải trả lãi, trả vào ngày 30/11/2018.

Kể từ ngày bà N, ông K có đơn yêu cầu thi hành án khoản tiền nêu trên mà bà Đ chậm thi hành thì hàng tháng bà Đ còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về án phí: Bà Vũ Thị Đ nhận chịu cả án phí dân sự sơ thẩm là 1.125.000 đồng (Một triệu hai trăm hai lăm nghìn đồng). Hoàn trả cho bà Lò Thị N và ông Ngô Văn K số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 1.125.000 đồng (Một triệu hai trăm hai lăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số AA/2013/07441 ngày 13/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Yên Bái.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ