- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Đ+T"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 8 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH ẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2022/QĐ-DS | Châu Thành, ngày 13 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34, 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hoà giải thành của chị Nguyễn Thị Đ và chị Hồ Thị Thu T, anh Kiều Văn N.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc tranh chấp hợp đồng góp hụi đề ngày 06 tháng 7 năm 2022 của chị Nguyễn Thị Đ.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 8 năm 2022 về việc thoả thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp hợp đồng góp hụi của các bên tham gia hòa giải sau đây:
1. Người khởi kiện: chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1980. Địa chỉ: ấp A, xã T, huyện Tân Hưng, tỉnh Long An. Nơi cư trú: ấp Q, xã Q1, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
2. Người bị kiện:
2.1. Chị Hồ Thị Thu T, sinh năm 1975
2.2. Anh Kiều Văn N, sinh năm 1975
Cùng trú tại: ấp Q, xã Q1, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại Khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 8 năm 2022 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 8 năm 2022, cụ thể như sau:
- Chị Hồ Thị Thu T và anh Kiều Văn N chịu trách nhiệm liên đới trả cho chị Nguyễn Thị Đ số tiền hụi còn nợ là 139.500.000đ ( Một trăm ba mươi chín triệu năm trăm nghìn) đồng.
- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - Ủy ban nhân dân xã Q1; - Lưu HS + VP. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Trương Thị Tiến |