- Tranh chấp gì? án dân sự — "Lê Thị Hồng T - Triệu P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOØA AÙN NHAÂN DAÂN HUYỆN HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TÆNH BAÏC LIEÂU Soá: 05/2019/QÑST- DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 03 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2019/TLST – DS ngày 20 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Lê Thị Hồng T, sinh năm 1976
Địa chỉ: Ấp VL, xã VT, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu
* Bị đơn: Anh Triệu P, 1977
Địa chỉ: Ấp VT, xã VT, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Anh Triệu P có nghĩa vụ trả cho chị Lê Thị Hồng T số tiền 220.000.000 (Hai trăm hai mươi triệu) đồng.
2.2. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả lãi trên số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ Luật dân sự.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
Anh Triệu P tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 4.500.000 (bốn triệu năm trăm ngàn) đồng.
Chị Lê Thị Hồng T tự nguyện chịu án phí là 1.000.000 (một triệu) đồng. Chị Lê Thị Hồng T đã nộp 5.500.000 (năm triệu năm trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0014656 ngày 20/02/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Bình. Được đối trừ, chị T được hoàn lại 4.500.000 (bốn triệu năm trăm ngàn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hòa Bình - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN đã ký LỮ VĂN TUẤN |