- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "yêu cầu tuyên bố một người đã chết Đ-T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của ông Phạm Huỳnh Đ: Tuyên bố bà Huỳnh Thị Thu T, sinh ngày 10/8/1974, có nơi cư trú cuối cùng tại số D, khu phố C, phường H, thành phố B, tỉnh Bến Tre (nay là D, khu phố I, phường P, tỉnh Vĩnh Long) đã chết.
- Căn cứ chính? Điều 71 Bộ luật Dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5-VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2026/QĐST-VDS | Vĩnh Long, ngày 14 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v “Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết”
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5-VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Lương Thị Thùy Dương
Thư ký phiên họp: Ông Đặng Thái Khang
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5-Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên họp: Bà Võ Thị Huỳnh Nhung - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 4 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 5-Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 284/2025/TLST-VDS ngày 31 tháng 10 năm 2025 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 22/2026/QĐST-VDS ngày 26 tháng 3 năm 2026, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Phạm Huỳnh Đ, sinh năm: 1996
Căn cước công dân: A
Địa chỉ: D, khu phố I, phường P, tỉnh Vĩnh Long.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Phạm Ngọc L, sinh năm: 1974
Căn cước công dân: B
Địa chỉ: D, khu phố I, phường P, tỉnh Vĩnh Long.
- Bà Phạm Thị D, sinh năm: 1950
Căn cước công dân: C
Địa chỉ: D, khu phố I, phường P, tỉnh Vĩnh Long
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và tại phiên họp, người yêu cầu giải quyết việc dân sự ông Phạm Huỳnh Đ trình bày: Mẹ ông tên Huỳnh Thị Thu T, sinh ngày 10/8/1974, đăng ký thường trú tại số D, khu phố C, phường H, thành phố B, tỉnh Bến Tre (nay là D, khu phố I, phường P, tỉnh Vĩnh Long). Vào tháng 02 năm 2019, bà T bỏ nhà ra đi, không nói cho gia đình biết là đi đâu. Từ khi bỏ nhà đi đến nay, bà T không liên lạc gì với người thân, bạn bè. Gia đình đã nhiều lần hỏi thăm, tìm kiếm nhưng không có kết quả. Do bà T đã biệt tích hơn 05 năm nên ông yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 5-Vĩnh Long tuyên bố bà Huỳnh Thị Thu T, sinh ngày 10/8/1974, nơi cư trú cuối cùng D, khu phố C, phường H, thành phố B, tỉnh Bến Tre (nay là D, khu phố I, phường P, tỉnh Vĩnh Long) đã chết.
Tại phiên họp, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phạm Ngọc L trình bày:
Bà Huỳnh Thị Thu T là vợ ông. Vào tháng 02 năm 2019, bà T bỏ nhà ra đi, không nói cho gia đình biết là đi đâu, làm gì. Từ khi bỏ nhà đi đến nay, bà T không liên lạc gì với người thân, bạn bè. Gia đình đã nhiều lần hỏi thăm, tìm kiếm nhưng không có kết quả. Do đó, ông cũng đồng ý với yêu cầu tuyên bố bà Huỳnh Thị Thu T đã chết của ông Phạm Huỳnh Đ.
Tại phiên họp, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Phạm Thị D trình bày:
Bà Huỳnh Thị Thu T là con của bà và ông Huỳnh Thanh L1. Vào tháng 02 năm 2019, bà T bỏ nhà ra đi, không nói cho gia đình biết là đi đâu, làm gì. Từ khi bỏ nhà đi đến nay, bà T không liên lạc gì với người thân, bạn bè. Gia đình đã nhiều lần hỏi thăm, tìm kiếm nhưng không có kết quả. Khi ông Huỳnh Thanh L1 chết, bà T cũng không về chịu tang. Do đó, bà cũng đồng ý với yêu cầu tuyên bố bà Huỳnh Thị Thu T đã chết của ông Phạm Huỳnh Đ. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5-Vĩnh Long phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc dân sự: Quá trình tiến hành tố tụng Thẩm phán, Thư ký, Hội thẩm nhân dân thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Các đương sự được bảo đảm quyền và nghĩa vụ của mình đúng luật định. Bà T đã biệt tích 05 năm liền trở lên, đã hết thời hạn 04 tháng, sau khi đăng phát thông tin tìm kiếm theo Quyết định thông báo tìm kiếm thông tin về người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết số 06/2025/QĐ-TA ngày 07/11/2025 mà vẫn không có tin tức. Đề nghị Tòa án áp dụng Điều 71 Bộ luật dân sự 2015, Điều 391, 392, 393 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015: Chấp nhận yêu cầu của ông Phạm Huỳnh Đ, tuyên bố bà Huỳnh Thị Thu T sinh năm 1974 là đã chết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân khu vực 5-Vĩnh Long nhận định:
[1] Ông Phạm Huỳnh Đ nộp đơn yêu cầu tuyên bố một người đã chết đối với bà Huỳnh Thị Thu T sinh năm 1974. Ông Phạm Huỳnh Đ là con của bà Huỳnh Thị Thu T và ông Phạm Ngọc L nên là người có quyền yêu cầu tuyên bố bà T đã chết theo quy định tại Điều 391 Bộ luật tố tụng dân sự. Bà T có nơi cư trú cuối cùng tại số D, khu phố C, phường H, thành phố B, tỉnh Bến Tre (nay là D, khu phố I, phường P, tỉnh Vĩnh Long) nên căn cứ vào Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án, điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 5-Vĩnh Long.
Tại Đơn xin xác nhận ngày 05/9/2025 của ông Phạm Ngọc L và bà Phạm Thị D, trưởng khu phố I phường P và Công an phường P xác nhận bà Huỳnh Thị Thu T, sinh năm 1974 đã bỏ nhà đi từ tháng 2/2019 đến nay, hiện tại bà T không có mặt tại địa phương.
Ngày 07/11/2025, Tòa án nhân dân khu vực 5-Vĩnh Long ban hành Quyết định thông báo tìm kiếm thông tin về người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết số 06/2025/QĐ-TA. Nội dung thông báo đã được đăng theo quy định tại khoản 2 Điều 388 Bộ luật Tố tụng dân sự. Đã hết thời hạn 04 tháng kể từ ngày đăng, phát thông báo tìm kiếm nhưng vẫn không có tin tức xác thực là bà T còn sống, đồng thời bà T biệt tích từ năm 2019 đến nay đã trên 05 năm, do đó căn cứ vào điểm d khoản 1 Điều 71 Bộ luật Dân sự, yêu cầu của ông Đ về việc tuyên bố bà Huỳnh Thị Thu T đã chết là có cơ sở chấp nhận.
Về xác định ngày chết đối với bà Huỳnh Thị Thu T: Căn cứ đơn yêu cầu và lời khai của ông Phạm Huỳnh Đ, ông Phạm Ngọc L, bà Phạm Thị D và xác nhận của Công an phường P xác định bà Huỳnh Thị Thu T không còn sinh sống ở địa phương từ tháng 02/2019 cho đến nay, từ đó đến nay không có tin tức xác thực là còn sống và không xác định rõ được ngày, tháng biệt tích. Căn cứ khoản 1 Điều 68; điểm d khoản 1, khoản 2 Điều 71 Bộ luật Dân sự, xác định ngày biết tin tức cuối cùng về bà T là ngày 01/3/2019 và ngày chết của bà T được tính sau 05 năm kể từ ngày có tin tức cuối cùng, tức là ngày 01/3/2024.
Về lệ phí giải quyết Việc dân sự: Lệ phí giải quyết Việc dân sự là 300.000 đồng ông Đ phải chịu.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 4 Điều 27; điểm b khoản 2 Điều 39; Điều 361; Điều 371; Điều 372; khoản 1 Điều 391; Điều 392; Điều 393 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
- Căn cứ khoản 1 Điều 68; điểm d khoản 1, khoản 2 Điều 71 Bộ luật Dân sự;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của ông Phạm Huỳnh Đ: Tuyên bố bà Huỳnh Thị Thu T, sinh ngày 10/8/1974, có nơi cư trú cuối cùng tại số D, khu phố C, phường H, thành phố B, tỉnh Bến Tre (nay là D, khu phố I, phường P, tỉnh Vĩnh Long) đã chết. Ngày chết của bà Huỳnh Thị Thu T được xác định là ngày: 01/3/2024. Quan hệ về hôn nhân, gia đình, nhân thân và tài sản của bà Huỳnh Thị Thu T được giải quyết như đối với người đã chết theo quy định của pháp luật.
2. Về lệ phí: Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, người yêu cầu ông Phạm Huỳnh Đ phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0007387 ngày 27/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra Quyết định.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - Người CQLNVLQ; - VKSND khu vực 5-Vĩnh Long; - Lưu: hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (đã ký) Lương Thị Thùy Dương |