vanban.org

Quyết định 05/2026/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của ông Trần Văn T về việc yêu cầu tuyên bố ông Trần Văn L là đã chết.

Tuyên bố ông Trần Văn L, nơi cư trú cuối cùng: Thôn G, xã T, huyện B, tỉnh Quảng Bình (Nay là: Thôn G, xã H, tỉnh Quảng Trị) đã chết vào ngày 29/10/2018. Các quan hệ Hôn nhân và gia đình và các quan hệ nhân thân khác của ông Trần Văn L được giải quyết như đối với người đã chết. Quan hệ tài sản của ô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Trần Văn T - Trần Văn L"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của ông Trần Văn T về việc yêu cầu tuyên bố ông Trần Văn L là đã chết.
  • Căn cứ chính? Điều 71 Bộ luật Dân sự; Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2026/QĐST-VDSQuảng Trị, ngày 08 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu tuyên bố một người là đã chết

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – QUẢNG TRỊ

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Phan Thị Mỹ Trang

Thư ký phiên họp: Bà Trần Thị Hoà - Thư ký Toà án nhân dân khu vực 1 - Quảng Trị.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1, tỉnh Quảng Trị tham gia phiên họp: Bà Dương Thị Thương - Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 4 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 1- Quảng Trị mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 111/2025/TB-TA ngày 21 tháng 10 năm 2025 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 98/2025/QĐST-VDS ngày 24 tháng 3 năm 2026, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Trần Văn T, sinh năm 1983; địa chỉ: Thôn G, xã H, tỉnh Quảng Trị. Có mặt

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

+ Ông Trần Văn L, sinh năm 1940; nơi cư trú cuối cùng trước khi biệt tích: Thôn G, xã T, huyện B, tỉnh Quảng Bình (Nay là: Thôn G, xã H, tỉnh Quảng Trị). Vắng mặt.

+ Bà Trần Thị L1, sinh năm 1975; địa chỉ: Thôn F, xã H, tỉnh Quảng Trị. Vắng mặt.

+ Bà Trần Thị L2, sinh năm 1977; địa chỉ: Thôn G, xã H, tỉnh Quảng Trị. Vắng mặt.

+ Người đại diện theo uỷ quyền của bà Trần Thị L1, Trần Thị L2: Bà Bùi Thị Thiên L3, sinh năm 1999; địa chỉ: TDP D, phường Đ, tỉnh Quảng Trị.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Tại đơn yêu cầu ngày 01/10/2025, bổ sung tại bản tự khai ngày 03/11/2025 ông Trần Văn T trình bày: Bố ông là ông Trần Văn L, sinh năm 1940, số CMND: xxxxxxxxx, nơi cư trú cuối cùng: Thôn G, xã T, huyện B, tỉnh Quảng Bình (Nay là: Thôn G, xã H, tỉnh Quảng Trị) kết hôn với mẹ ông là bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1944 (chết năm 2015), số CMND: xxxxxxxxx, nơi cư trú: Thôn G, xã H, tỉnh Quảng Trị, sinh được 3 người con gồm: Trần Thị L1, sinh năm 1975; Trần Thị L2, sinh năm 1977; Trần Văn T, sinh năm 1983.

Ngày 13/5/1996, ông L đã rời khỏi nơi cư trú đến nay chưa quay về địa phương và không có tin tức xác thực là còn sống. Gia đình và chính quyền địa phương đã tiến hành thông báo, tìm kiếm nhưng không có kết quả.

Ngày 28/10/2015 Toà án nhân dân huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình (Nay là: Toà án nhân dân khu vực 1 - Quảng Trị) đã ra Quyết định số 09/2015/QĐVDS-ST về việc tuyên bố một người mất tích đối với ông Trần Văn L theo yêu cầu của gia đình. Từ đó đến nay đã gần 10 năm, vẫn không có tin tức nào về ông.

Do vậy, ông đề nghị Toà án nhân dân khu vực 1 - Quảng Trị xem xét, ra quyết định tuyên bố ông Trần Văn L (sinh năm 1940, số CMND: xxxxxxxxx, nơi cư trú cuối cùng tại thôn G, xã T, huyện B, tỉnh Quảng Bình, nay là: Thôn G, xã H, tỉnh Quảng Trị) là đã chết.

Trưởng thôn 7, xã H, tỉnh Quảng Trị cũng đã đã xác nhận như đơn trình bày của anh Trần Văn T, ông Trần Văn L không có mặt tại địa phương từ năm 1996 đến nay.

Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 phát biểu quan điểm về việc giải quyết việc dân sự:

- Về tố tụng: Đây là quan hệ pháp luật yêu cầu tuyên bố một người là đã chết; người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là ông Trần Văn L có nơi cư trú cuối cùng là thôn G, xã T, huyện B, tỉnh Quảng Bình (nay là: Thôn G, xã H, tỉnh Quảng Trị), do đó việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân khu vực 1 – Quảng Trị theo quy định tại khoản 4 Điều 27, Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Từ khi thụ lý cho đến phiên họp hôm nay: Thẩm phán, Thư ký đều thực hiện đúng các quy định của pháp luật. Các đương sự chấp hành tốt các quy định của pháp luật khi tham gia tố tụng giải quyết việc dân sự.

- Về nội dung: Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ và trình bày của các đương sự. Đề nghị áp dụng khoản 4 Điều 27, Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, Điều 391 và 393 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 71 của Bộ luật dân sự chấp nhận đơn yêu cầu của ông Trần Văn T về việc tuyên bố ông Trần Văn L là đã chết.

- Về lệ phí sơ thẩm: Áp dụng Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án: Buộc ông Trần Văn T nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Trị nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Căn cứ đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Trần Văn T (là con) yêu cầu Toà án tuyên bố ông Trần Văn L, sinh năm 1940 (là cha) có nơi cư trú cuối cùng trước khi biệt tích là thôn G, xã T, huyện B, tỉnh Quảng Bình (nay là: Thôn G, xã H, tỉnh Quảng Trị) là đã chết. Vì vậy theo quy định tại khoản 4 Điều 27, Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân khu vực 1 - Quảng Trị. Phù hợp với quan điểm của đại diện Viện kiểm sát phát biểu tại phiên họp.

Về nội dung việc: Bố ông là ông Trần Văn L, sinh năm 1940, số CMND: xxxxxxxxx, nơi cư trú cuối cùng: Thôn G, xã T, huyện B, tỉnh Quảng Bình (Nay là: Thôn G, xã H, tỉnh Quảng Trị) kết hôn với mẹ ông là bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1944 (chết năm 2015), số CMND: xxxxxxxxx, nơi cư trú: Thôn G, xã H, tỉnh Quảng Trị, sinh được 3 người con gồm: Trần Thị L1, sinh năm 1975; Trần Thị L2, sinh năm 1977; Trần Văn T, sinh năm 1983. Ngày 13/5/1996, ông L đã rời khỏi nơi cư trú đến nay chưa quay về địa phương và không có tin tức xác thực là còn sống. Gia đình và chính quyền địa phương đã tiến hành thông báo, tìm kiếm nhưng không có kết quả. Ngày 28/10/2015 Toà án nhân dân huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình (Nay là: Toà án nhân dân khu vực 1 - Quảng Trị) đã ra Quyết định số 09/2015/QĐVDS-ST về việc tuyên bố một người mất tích đối với ông Trần Văn L theo yêu cầu của gia đình. Từ đó đến nay đã gần 10 năm, vẫn không có tin tức nào về ông. Sau khi thụ lý việc dân sự, Toà án nhân dân khu vực 1 đã làm các thủ tục ra Quyết định số 111/2025/QD-TA ngày 03/11/2025 thông báo tìm kiếm ông Trần Văn L qua Trung tâm Q (V) với thời gian 15h00 - 16h00 các ngày 23, 24 và 25/11/2025; Đăng tin trên báo Công lý trong ba số liên tiếp 94, 95 và 96 vào các ngày 21, 26 và 28/11/2025 theo đúng quy định tại Điều 392 Bộ luật tố tụng dân sự. Như vậy, kể từ ngày ông Trần Văn L bị yêu cầu tuyên bố mất tích đến nay đã hơn 03 năm nhưng không có tin tức xác thực là ông Trần Văn L còn sống. Vì vậy, ông Trần Văn T yêu cầu Toà án tuyên bố ông Trần Văn L là đã chết là có căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 71 Bộ luật dân sự và phù hợp với ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nên yêu cầu của ông T cần được chấp nhận.

Về xác định ngày, tháng, năm chết: Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ do đương sự cung cấp, Toà án đã ra quyết định tuyên bố mất tích đối với ông Trần Văn L số 09/2015/QĐVDS-ST ngày 28/10/2015. Sau 03 năm kể từ ngày ra quyết định là ngày 29/10/2018. Do đó ngày 29/10/2028 được xác định là ngày chết của ông Trần Văn L. Các quyền lợi và nghĩa vụ của người bị tuyên bố là đã chết được giải quyết như đối với người đã chết.

Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Căn cứ vào khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí và lệ phí Toà án ông Trần Văn T phải nộp 300.000 đồng.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 71; Điều 72 Bộ luật dân sự; khoản 4 Điều 27, Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, Điều 361, Điều 370, 391, 392, 393 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí toà án của Uỷ ban thường vụ quốc hội:

1. Chấp nhận yêu cầu của ông Trần Văn T về việc yêu cầu tuyên bố ông Trần Văn L là đã chết.

Tuyên bố ông Trần Văn L, nơi cư trú cuối cùng: Thôn G, xã T, huyện B, tỉnh Quảng Bình (Nay là: Thôn G, xã H, tỉnh Quảng Trị) đã chết vào ngày 29/10/2018.

Các quan hệ Hôn nhân và gia đình và các quan hệ nhân thân khác của ông Trần Văn L được giải quyết như đối với người đã chết. Quan hệ tài sản của ông Trần Văn L được giải quyết như đối với người đã chết, tài sản được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng ông Trần Văn T phải chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền ký hiệu BLTU/25E số 0001083 ngày 21/10/2025 của chi cục Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Ông Trần Văn T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Toà án ra quyết định.

Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Toà án ra quyết định.

TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

Cỡ chữ