vanban.org

Quyết định 05/2026/QĐST-VDS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Trả lại đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho đương sự nếu có yêu cầu.

Ông Trần Thanh H có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo thủ tục chung. Về lệ phí: Ông Trần Thanh H thuộc trường hợp được miễn nộp tạm ứng án phí và lệ phí dân sự sơ thẩm. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Trần Thanh Hải"
  • Tòa quyết gì? Trả lại đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho đương sự nếu có yêu cầu.
  • Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 - ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2026/QĐST-VDSĐồng Tháp, ngày 04 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - ĐỒNG THÁP

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 526/2025/TLST-VDS ngày 11/11/2025 về việc “Yêu cầu xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, phân chia tài sản chung để thi hành án” giữa :

- Người yêu cầu: Ông Trần Thanh H, sinh năm 1956

Địa chỉ: Tổ C, khóm M, phường M, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện hợp pháp của ông H là chị Nguyễn Thị Thanh N, sinh năm 1999; Địa chỉ: Tổ B, khóm C, phường C, tỉnh Đồng Tháp là người đại diện theo ủy quyền (Hợp đồng ủy quyền ngày 03/8/2025)

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Nguyễn Thị Kim X, sinh năm 1973

2. Anh Mai Quốc B, sinh năm 1993

3. Chị Mai Thị Như N1, sinh năm 2001

4. Chị Mai Thị Ngọc G, sinh năm 1996

Cùng địa chỉ: Ấp C, xã B, tỉnh Đồng Tháp.

Xét thấy: Người yêu cầu đã tự nguyện rút lại toàn bộ yêu cầu thuộc trường hợp Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết việc dân sự theo điểm c, khoản 2, Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 48, 366, 371, 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ giải quyết sơ thẩm việc dân sự thụ lý: 526/2025/TLST-VDS ngày 11/11/2025 về việc “Yêu cầu xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, phân chia tài sản chung để thi hành án”.

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự:

- Trả lại đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho đương sự nếu có yêu cầu.

- Ông Trần Thanh H có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo thủ tục chung.

- Về lệ phí: Ông Trần Thanh H thuộc trường hợp được miễn nộp tạm ứng án phí và lệ phí dân sự sơ thẩm.

- Về chi phí tố tụng: Ông Trần Thanh H phải chịu 2.000.000 đồng tiền chi phí xem xét thẩm định tại chổ, số tiền này ông H đã nộp và chi xong.

Điều 3. Người yêu cầu, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định. \

Cỡ chữ