vanban.org

Quyết định 05/2026/QĐST-LĐ — Tranh chấp về quyền, lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kiều T, sinh năm 1985. Địa chỉ: Khu vực 2, phường V, thành phố C. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền, lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương... — án lao động — "LÊ THỊ KIỀU T - CÔNG TY M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2026/QĐST-LĐCần Thơ, ngày 27 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án lao động thụ lý số: 02/2026/TLST-LĐ ngày 05 tháng 5 năm 2026;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kiều T, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Khu vực 2, phường V, thành phố C.

- Bị đơn: Công ty TNHH M.

Địa chỉ: Số 55-57 đường Ngô Hữu Hạnh, phường V, thành phố C.

Người đại diện theo pháp luật của bị đơn: Ông Nguyễn Thành L, sinh năm

1976. Chức vụ: Giám đốc.

Địa chỉ: Phường Ninh Kiều, thành phố C.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1959.

Địa chỉ: 246/12D Tầm Vu, phường T, thành phố C.

2. Bà Trần Thị Thanh T sinh năm 1982.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Cảnh T, sinh năm 1980.

Cùng địa chỉ: Số 50, đường Lê Bình, phường T, thành phố C.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Nguyên đơn bà Lê Thị Kiều T và bị đơn Công ty TNHH M có người đại diện theo pháp luật ông Nguyễn Thành L và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn N và bà Trần Thị Thanh T có người đại diện theo ủy quyền là ông Phạm Cảnh Thịnh thỏa thuận thống nhất: Bà Trần Thị Thanh T có người đại diện theo ủy quyền là ông Phạm Cảnh T thống nhất và đồng ý có nghĩa vụ trả tiền lương còn nợ cho bà Lê Thị Kiều T số tiền 37.700.769 (ba mươi bảy triệu bảy trăm nghìn bảy trăm sáu mươi chín) đồng.

- Về án phí lao động sơ thẩm: Bà Trần Thị Thanh T có người đại diện theo ủy quyền là ông Phạm Cảnh T phải chịu số tiền 565.512 (năm trăm sáu mươi lăm nghìn năm trăm mười hai) đồng.

- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đ(ối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 36 và Điều 71 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự năm 2025.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ