- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty TNHH B-Công ty TNHH X"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2026/QĐST - KDTM , | Cần Thơ, ngày 25 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mai thụ lý số: 11/2026/TLST - KDTM ngày 21 tháng 5 năm 2026.XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH B.
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh Đ – Tổng Giám đốc.
Địa chỉ: KCN T, Giai đoạn A, xã T, TP Cần Thơ.
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn V, sinh năm 1992 – NV Ban Pháp chế (Theo Giấy ủy quyền ngày 24/4/2026).
Địa chỉ: Số A T, phường N, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Công ty TNHH X.
Địa chỉ: 7 L, phường T, TP Cần Thơ.
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Trần P - Giám đốc.
Ông Nguyễn Tấn T, sinh năm 1988.
Địa chỉ: 6, khu V, L, phường T, thành phố Cần Thơ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty TNHH X và ông Nguyễn Tấn T có nghĩa vụ trả cho Công ty TNHH MTV B có tiền nợ tính đến ngày 25/4/2026 là 394.221.840 đồng.
Thời gian và cách thức trả nợ, các đương sự thống nhất thực hiện tại giai đoạn thi hành án.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí: Về án phí: Công ty TNHH X và ông Nguyễn Tấn T tự nguyện chịu 9.855.500 đồng (tròn số) án phí kinh doanh thương mại. Công ty TNHH MTV B được nhận lại 13.567.874 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0009757 ngày 18/5/2026 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 – Cần Thơ
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự, - TAND TP.Cần Thơ, - VKSND khu vực 2 – Cần Thơ, - Phòng THADS khu vực 2 – Cần Thơ, - Lưu hồ sơ vụ án. | Phạm Quốc Kiệt |