vanban.org

Quyết định 05/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đặng Thị Yến N và ông Nguyễn

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1/ Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Ghi nhận việc bà Đặng Thị Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị Yến N - Nguyễn Văn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đặng Thị Yến N và ông Nguyễn
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2026/QĐST-HNGĐ

Vĩnh Long, ngày 8 tháng 1 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 376/2025/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2025, giữa: 1/ Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Yến N, sinh năm: 1975; địa chỉ: số A ấp Q, xã C, tỉnh Vĩnh Long. 2/ Bị đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm: 1976; địa chỉ: số A ấp Q, xã C, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đặng Thị Yến N và ông Nguyễn Văn L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1/ Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Ghi nhận việc bà Đặng Thị Yến N và ông Nguyễn Văn L không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. 2.2/ Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Văn L được quyền trực tiếp nuôi người con chung giữa ông và bà Đặng Thị Yến N tên Nguyễn Vũ B, sinh ngày 25/09/2010 (đang sống chung và có nguyện vọng được sống chung với ông L). Bà Đặng Thị Yến N tự nguyện đồng ý cấp dưỡng nuôi con theo phương thức cấp dưỡng hàng tháng với mức cấp dưỡng là 1.500.000đồng/tháng, kể

từ tháng 01 năm 2026 cho đến khi con chung (Nguyễn Vũ B, sinh ngày 25/09/2010) tròn 18 tuổi. Riêng người con chung tên Nguyễn Vủ T, sinh ngày 13/08/2001 (đã trưởng thành, có khả năng lao động để nuôi sống bản thân); bà Đặng Thị Yến N và ông Nguyễn Văn L không yêu cầu Toà giải quyết gì liên quan đến người con này. - Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con. - Vì lợi ích của con chung, bà Đặng Thị Yến N, ông Nguyễn Văn L hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. - Khi có lý do chính đáng, bà Đặng Thị Yến N, ông Nguyễn Văn L có thể thỏa thuận giải quyết việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3/ Về tài sản: Bà Đặng Thị Yến N, ông Nguyễn Văn L thống nhất xác định không có nên không yêu cầu giải quyết. 2.4/ Về nợ: Bà Đặng Thị Yến N, ông Nguyễn Văn L thống nhất xác định không có nợ; không có ai gửi đơn yêu cầu Tòa án giải quyết gì về nợ có liên quan đến vụ án này nên không xem xét, giải quyết. 2.5/ Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Đặng Thị Yến N tự nguyện đồng ý nhận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn và 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) về việc cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013095 ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; bà Đặng Thị Yến N đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ