vanban.org

Quyết định 05/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Thị H và anh Đào Hữu Q. 2.

VKSND khu vực 11 - Thanh Hóa; THADS tỉnh Thanh Hóa; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Lê Thị H xin ly hôn anh Đào Hữu Quang"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Thị H và anh Đào Hữu Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 - THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2026/QĐST-HNGĐThanh Hóa, ngày 23 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA

CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2026/TLST/HNGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2026 của TAND khu vực 11 - Thanh Hóa, giữa:

- Nguyên đơn: chị Lê Thị H, sinh năm 1988 Số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx Nơi ĐKTT: Thôn Chiềng B 1, xã Linh S, tỉnh Thanh Hóa

- Bị đơn: anh Đào Hữu Q, sinh năm 1988 Số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx Nơi ĐKTT: Thôn Chiềng B 1, xã Linh S, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ các Điều 212, 213 và khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Thị H và anh Đào Hữu Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: chị Lê Thị H và anh Đào Hữu Q thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: chị Lê Thị H và anh Đào Hữu Q thống nhất có ba con chung là Đào Duy H, sinh ngày 06/8/2009, Đào Duy K, sinh ngày 10/02/2018 và Đào Duy V, sinh ngày 07/8/2021. Hai bên thỏa thuận: chị H trực tiếp nuôi dưỡng cả ba con chung Đào Duy H, Đào Duy K và Đào Duy V; anh Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H Anh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản và công nợ: chị Lê Thị H và anh Đào Hữu Q tự thỏa thuận với nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: chị Lê Thị H và anh Đào Hữu Q thống nhất: chị H chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền án phí chị H phải chịu được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: 0000679, ký hiệu: BLTU/25E ngày 26/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa. Chị H được trả lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyềnyêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ