- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "NGUYEN THI THANH T - NGUYEN MINH T1"
- Tòa quyết gì? Điều 22 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:05/2026/QĐST-DS | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Minh Nga.
Thư ký phiên họp: Ông Bùi Phương Huỳnh – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân khu vực 15 – Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 15 – Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Lê Thị Hoài – Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 3 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 15 – Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 365/2025/TLST-VDS ngày 10 tháng 10 năm 2025 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 05/2026/QĐST-DS ngày 30 tháng 01 năm 2026, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1971; địa chỉ thường trú: Số A, đường E, khu phố H, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh. Vắng mặt
2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
2.1. Ông Nguyễn Minh T1, sinh năm 1965; địa chỉ thường trú: Số A, đường E, khu phố H, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh. Vắng mặt
2.2. Bà Nguyễn Thị Mai A, sinh năm 1995; địa chỉ thường trú: Số A, đường E, khu phố H, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh. Vắng mặt
2.3. Bà Nguyễn Bình N, sinh năm 2005; địa chỉ thường trú: Số A, đường E, khu phố H, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh. Vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự bà Nguyễn Thị Thanh T trình bày:
Bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Nguyễn Minh T1 là vợ chồng theo giấy chứng nhận kết hôn số 18 quyển số 01-2008 ngày 12/3/2008, quá trình chung sống có hai con chung là Nguyễn Thị Mai A và Nguyễn Bình N.
Đến đầu năm 2022, ông Nguyễn Minh T1 bị bệnh Alzheimer, đến nay ông T1 đã không còn nhận thức và điều khiển hành vi. Gia đình đã điều trị nhiều nơi nhưng không có kết quả. Mọi sinh hoạt của ông T1 đều cần người hỗ trợ giúp đỡ.
Nhận thấy, ông Nguyễn Minh T1 đã mất khả năng nhận thức, không làm chủ được hành vi của mình, mọi sinh hoạt đều phụ thuộc vào người thân và gia đình.
Do đó, bà Nguyễn Thị Thanh T yêu cầu Tòa án giải quyết: Tuyên bố ông Nguyễn Minh T1, sinh năm 1965; căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ thường trú: Số A, đường E, khu phố H, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh là người mất năng lực hành vi dân sự.
Mục đích yêu cầu: Để thực hiện các giao dịch dân sự liên quan đến ông T1 được thuận lợi.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Mai A, Nguyễn Bình N trình bày: Bà Nguyễn Thị Mai A và bà Nguyễn Bình N là con ruột của ông Nguyễn Minh T1 và bà Nguyễn Thị Thanh T, bà A và bà N thống nhất ý kiến và yêu cầu của bà Nguyễn Thị Thanh T.
- Phát biểu ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên họp:
+ Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Tòa án nhân dân khu vực 15 – Thành phố Hồ Chí Minh đã thực hiện việc thụ lý và giải quyết đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 27, Điều 35 và điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025.
Quá trình giải quyết và tại phiên họp, Thẩm phán, Thư ký đã tiến hành đúng, đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy định tại các Điều 369, 377 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025.
+ Ý kiến về việc giải quyết việc dân sự: Theo Kết luận giám định pháp y tâm thần theo trưng cầu số 9158/KLGĐ, ngày 25/11/2025 của Trung tâm pháp y tâm thần Khu vực Thành phố H đã kết luận ông Nguyễn Minh T1, sinh năm 1965; căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Số A, đường E, khu phố H, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh là người mất khả năng nhận thức và điều kiển hành vi. Căn cứ Điều 22 của Bộ luật Dân sự năm 2015, thì yêu cầu của bà Nguyễn Thị Thanh T là có căn cứ, vì vậy đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Thanh T về việc tuyên bố ông Nguyễn Minh T1 mất năng lực hành vi dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân khu vực 15 – Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:
Về tố tụng:
Về thẩm quyền: Bà Nguyễn Thị Thanh T yêu cầu tuyên bố ông Nguyễn Minh T1 mất năng lực hành vi dân sự, đây là loại việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025.
Ông Nguyễn Minh T1 có địa chỉ cư trú tại phường B, Thành phố Hồ Chí Minh nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một theo quy định tại Điều 35 và điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố Tụng dân sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025.
Về việc tham gia phiên họp của những người tham gia tố tụng:
Tại phiên họp người yêu cầu giải quyết việc dân sự, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt, có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt nên Tòa án tiến hành phiên họp giải quyết việc dân sự vắng mặt người yêu cầu giải quyết việc dân sự và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Xét yêu cầu giải quyết việc dân sự của người yêu cầu:
Qua xem xét tài liệu, chứng cứ do bà Nguyễn Thị Thanh T cung cấp thể hiện ông Nguyễn Minh T1 bị bệnh Alzheimer. Do đó, bà Nguyễn Thị Thanh T yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Minh T1 mất năng lực hành vi dân sự.
Quá trình giải quyết, bà Nguyễn Thị Thanh T có đơn yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định pháp y tâm thần đối với ông Nguyễn Minh T1. Trên cơ sở đơn yêu cầu của bà Nguyễn Thị Thanh T, Tòa án nhân dân khu vực 15 – Thành phố Hồ Chí Minh ra Quyết định trưng cầu giám định số 05/2025/QĐ-TA ngày 21/11/2025 trưng cầu Trung tâm Pháp y tâm thần khu vực Thành phố H thực hiện việc giám định pháp y tâm thần đối với ông Nguyễn Minh T1. Tại Kết luận giám định pháp y tâm thần số 9158/KLGĐ ngày 25/11/2025 của Trung tâm Pháp y tâm thần khu vực Thành phố H, kết luận ông Nguyễn Minh T1 “Bị sa sút tâm thần trong bệnh Alzheimer khởi phát sớm, mức độ nặng (F00.0-ICD10), mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi”. Vì vậy, việc bà Nguyễn Thị Thanh T yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Minh T1 mất năng lực hành vi dân sự là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015 nên Tòa án chấp nhận.
Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên họp về việc tuân theo pháp luật tố tụng và ý kiến giải quyết việc dân sự là có cơ sở, phù hợp với nhận định của Tòa án.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Thanh T phải chịu theo quy định tại Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
-Khoản 1 Điều 27, Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 370, Điều 372, Điều 376 và Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025;
-Điều 22 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Thanh T.
Tuyên bố ông Nguyễn Minh T1, sinh năm 1965; căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ thường trú: Số A, đường E, khu phố H, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Thanh T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/25E, số 0017393 ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự không có mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 (mười) ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND Khu vực 15 - TPHCM; - THADS Thành phố HCM; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Thị Minh Nga |