- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Sùng A - Vương Văn B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2026/QĐST– DS | Lào Cai, ngày 02 tháng 7 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 19/2026/TLDS – ST ngày 04 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Sùng A – sinh năm 1978
Địa chỉ: thôn P, xã H, tỉnh Lào Cai.
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày 24/6/2021; Nơi cấp: Cục CSQLHC về TTXH.
Bị đơn: Ông Vương Văn B - sinh năm 1978
Địa chỉ: thôn 1, xã B, tỉnh Lào Cai.
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày 17/6/2022; Nơi cấp: Cục CSQLHC về TTXH.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về nghĩa vụ thanh toán: Ông Vương Văn B có nghĩa vụ trả cho ông Sùng A số tiền là: 220.000.000 đồng (Hai trăm hai mươi hai triệu đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền ở trên, hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo qui định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ Luật Dân sự.
Về án phí: Ông Vương Văn B phải chịu 5.500.000 đồng (Năm triệu năm trăm nghìn đồng ) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự: thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TANDTỉnh LC; - VKSNDTỉnh LC; - VKSND Khu vực 7 – Lào Cai; - PhòngTHADS khu vực 7- LC - Các đương sự (Để thi hành) - Lưu HS – Tập QĐ. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thanh Hương |