- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Thuý - Hoa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – V Số: 05/2026/QĐST–DS | V, ngày 19 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 157/2025/TLST- DS ngày 18 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị T, sinh năm: 1985. Địa chỉ: 561, ấp P, xã L, tỉnh V (Trước đây là 561, ấp P, xã T, huyện G, tỉnh B).
- Bị đơn: Bà Võ Thị H, sinh năm: 1974 ; Địa chỉ: 391, ấp P, xã L, tỉnh V (Trước đây là 391, ấp P, xã T, huyện G, tỉnh B).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Võ Thị H có nghĩa vụ trả cho bà Phạm Thị T số tiền là 70.000.000đ ( Bảy mươi triệu đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 theo Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
2.2. Về án phí:
- Bà Phạm Thị T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.750.000đ (Một triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng). Do bà T đã nộp tiền tạm ứng án phí là 2.650.000đ (Hai triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng) nên được khấu trừ. Hoàn lại cho bà T số tiền chênh lệch là 900.000đ (Chín trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0009186 ngày 11/11/2025 của Thi hành án Dân sự tỉnh V.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 7 – V; - THADS tỉnh V; - Phòng GĐKT TAND tỉnh V; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Võ Thế Trang Đền |