- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Kiên Long - Đặng Thị Bé Hồng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2026/QĐST-DS | V, ngày 13 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 399/2025/TLST-DS ngày 26 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần K.
Địa chỉ: số 40-42-44, P, phường V, Thành phố R, tỉnh (nay là Phường R, tỉnh A).
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc M - Chức vụ: Chủ tịch Hội
đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Trần Ngọc M:
Ông Đinh Việt Q - Chức vụ: Phó Giám đốc khối – Khối quản trị rủi ro kiêm Giám đốc trung tâm xử lý nợ.
(Theo quyết định số 187/QĐ-CT.HĐQT ngày 21/8/2025 và Quyết định số 2374/QĐ-NHKL ngày 28/8/2025)
Người đại diện theo ủy quyền của ông Đinh Việt Q: Ông Lê Hoàng D, sinh
năm 1982
Địa chỉ: số 13C, khu Bờ Hàng, khu phố 7, phường P, Thành phố H.
(Theo giấy ủy quyền số 572/UQ-NHKL ngày 10/11/2025)
- Bò ñôn: Bà Đặng Thị Bé H, sinh năm 1982
Ông Huỳnh Thanh Hùng E, sinh năm 1980
Cùng địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh V.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Huỳnh Văn N, sinh năm 1949
Bà Châu Thị R, sinh năm 1953
Cùng địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh V.
Đại diện ủy quyền của ông N, bà R: bà Đặng Thị Bé H, sinh năm 1980. Địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh V.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bị đơn ông Huỳnh Thanh Hùng E và bà Đặng Thị Bé H (bà Bé H đồng thời là người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Huỳnh Văn N và bà Châu Thị R) đồng ý có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần K số tiền vay gốc và lãi tính đến ngày 06/6/2024 tổng cộng là 151.912.381đ (Một trăm năm mươi mốt triệu, chín trăm mười hai nghìn, ba trăm tám mươi mốt đồng), tRg đó tiền nợ gốc là: 140.000.000đ (Một trăm bốn mươi triệu đồng), nợ lãi tRg hạn là 9.654.905đ (Chín triệu, sáu trăm năm mươi bốn nghìn, chín trăm lẻ năm đồng), lãi quá hạn là 1.998.082đ (Một triệu, chín trăm chín mươi tám nghìn, không trăm tám mươi hai đồng), tiền lãi chậm trả lãi là 259.394đ (Hai trăm năm mươi chín nghìn, ba trăm chín mươi bốn đồng). Thời gian trả nợ chậm nhất vào ngày 05/4/2026.
2.2. Bị đơn ông Huỳnh Thanh Hùng E và bà Đặng Thị Bé H (bà Bé H đồng thời là người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Huỳnh Văn N và bà Châu Thị R) phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng từng lần số 314/19/HĐTD/0301-7244 ngày 19/12/2019 kể từ ngày 07/6/2024 cho đến khi ông Hùng E, bà H trả hết nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần K.
2.3. Trường hợp ông Huỳnh Thanh Hùng E và bà Đặng Thị Bé H (bà Bé H đồng thời là người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Huỳnh Văn N và bà Châu Thị R) không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận thì Ngân hàng Thương mại cổ phần K có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 314/19/HĐTC – BĐS/0301-7244 ngày 19/12/2019 được ký giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần K và ông Huỳnh Văn N, bà Châu Thị R để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
2.4. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: do hòa giải thành nên được giảm 50% là 3.797.809đ (Ba triệu, bảy trăm chín mươi bảy nghìn, tám trăm lẻ chín đồng).
Bị đơn ông Huỳnh Thanh Hùng E và bà Đặng Thị Bé H có nghĩa vụ liên đới nộp toàn bộ án phí là 3.797.809đ (Ba triệu, bảy trăm chín mươi bảy nghìn, tám trăm lẻ chín đồng)
Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần K số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.797.810đ (Ba triệu, bảy trăm chín mươi bảy nghìn, tám trăm mười đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0007968 ngày 31/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh V.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh V; - VKSND KV8-CV; - Phòng THADS KV8-V; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Rẻn |