- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ án tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2026/QĐST-DS | Thanh Hóa, ngày 02 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 78/2025/TLST-DS ngày 17 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn:
- Công ty Cổ phần M2 (J)
Địa chỉ trụ sở: Tầng A, Tòa nhà C, số B phố T, phường Y, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Anh T – Chức vụ: Tổng giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Huy M – Chức vụ: Giám đốc trung tâm xử lý nợ
Người đại diện theo ủy quyền lại: Bà Ngọ Thị N, sinh năm: 1995
Địa chỉ: Tầng C, TTTM Thanh Hóa P, 2 Đại lộ L, Phường H, tỉnh Thanh Hóa.
- Ngân hàng TMCP V (V1)
Địa chỉ trụ sở: Số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Như G – Chức vụ: Trưởng phòng XLN Tích hợp 2 – Khối thu hồi và xử lý nợ
Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Hà Văn T1 Địa chỉ: Tầng C, TTTM Thanh Hóa P, 2 Đại lộ L, Phường H, tỉnh Thanh Hóa.
* Bị đơn: Anh Đinh Văn T2, sinh năm: 1997
Địa chỉ: Thôn Đồng Thành, xã Thành Vinh, tỉnh Thanh Hóa
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ: Ngân hàng TMCP V, Công ty cổ phần M2 và anh Đinh Văn T2 thống nhất anh Đinh Văn T2 còn nợ Ngân hàng TMCP V và Công ty cổ phần M2 tổng số tiền tính đến ngày 23/01/2026 là 1,009,962,468 đồng (Một tỷ không trăm lẻ chín triệu chín trăm sáu mươi hai nghìn bốn trăm sáu mươi tám đồng). Trong đó tiền nợ gốc: 834,000,000 đồng; tiền nợ lãi trong hạn và quá hạn: 175,962,468 đồng; Cụ thể:
- Anh Đinh Văn T2 còn nợ Ngân hàng TMCP V tổng số tiền 50,498,123 đồng.
- Anh Đinh Văn T2 còn nợ Công ty cổ phần M2 tổng số tiền 959,464,344 đồng..
2.2. Về nghĩa vụ trả nợ:
- Ông Trịnh Huy T3 và bà Trần Thị M1 có trách nhiệm trả cho Ngân hàng - Anh Đinh Văn T2 có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền 50,498,123 đồng.
- Anh Đinh Văn T2 có trách nhiệm trả cho Công ty cổ phần M2 số tiền 959,464,344 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo ngày 23/01/2026 anh Đinh Văn T2 còn phải trả cho Ngân hàng TMCP V và công ty cổ phần M2 tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay hạn mức số 10150395 ký ngày 11/06/2024 trên số dư nợ gốc còn lại cho tới khi tất toán khoản vay.
Nếu anh Đinh Văn T2 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng và đầy đủ nghĩa vụ trả nợ như đã thỏa thuận thì Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M2 được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế kể cả việc kê biên, phát mãi, xử lý tài sản bảo đảm đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số LN2306079381608 ký ngày 14/06/2023. Chi tiết tài sản bảo đảm như sau:
- Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với toàn bộ thửa đất tại thửa đất số 973, tờ bản đồ số 34 đo vẽ năm 2008, tại địa chỉ: thôn T, xã T, huyện T (nay là xã T), tỉnh Thanh theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Số vào sổ cấp GCN: CS 00383 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh T cấp ngày 30/03/2023; Ngày 05/04/2023 tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh T – Chi nhánh huyện T đã xác nhận chuyển nhượng cho anh Đinh Văn T2. Tài sản bảo đảm đã thế chấp cho V1 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất số công chứng 5745 quyển số 02/2023/TP/CC-SCC-HĐGD do Văn phòng C chứng nhận ngày 14/06/2023.
- Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với toàn bộ thửa đất tại thửa đất số 972, tờ bản đồ số 34 đo vẽ năm 2008, tại địa chỉ: thôn T, xã T, huyện T (nay là xã T), tỉnh Thanh theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DL020497 Số vào sổ cấp GCN: CS 00384 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh T cấp ngày 30/03/2023; Ngày 17/05/2023 tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh T – Chi nhánh huyện T đã xác nhận chuyển nhượng cho anh Đinh Văn T2. Tài sản bảo đảm đã thế chấp cho V1 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất số công chứng 5745 quyển số 02/2023/TP/CC-SCC-HĐGD do Văn phòng C chứng nhận ngày 14/06/2023.
2.3. Về án phí: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm b khoản 1 điều 24, khoản 7 điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí và lệ phí Toà án.
Anh Đinh Văn T2 phải chịu 21.149.000 đồng (Hai mươi mốt triệu một trăm bốn mươi chín nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng TMCP V được hoàn trả lại số tiền 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) là tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm Ngân hàng đã nộp tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 7 - Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa, theo biên lai số 0002995 ngày 13/11/2025.
Công ty cổ phần M2 được hoàn trả lại số tiền 19.289.000 đồng (Mười chín triệu hai trăm tám mươi chín nghìn đồng) là tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm Ngân hàng đã nộp tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 7 - Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa, theo biên lai số 0002993 ngày 13/11/2025.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 7 – Thanh Hóa; - THADS tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Văn Hải |