vanban.org

Quyết định 05/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thu T, sinh năm: 1990; bà Võ Thị N, sinh năm 1973. Cùng địa chỉ: Thôn T, xã P, thành phố Đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản — án dân sự — "Tranh chấp mượn tài sản"
  • Tòa quyết gì? [1] Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11-ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2026/QĐST-DSĐà Nẵng, ngày 07 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 88/2025/TLST- DS ngày 13 tháng 11 năm 2025 về việc “Tranh chấp đòi lại tiền”.

XÉT THẤY:

Thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thu T, sinh năm: 1990; bà Võ Thị N, sinh năm 1973.

Cùng địa chỉ: Thôn T, xã P, thành phố Đ.

- Bị đơn: Bà Võ Thị L, sinh năm: 1971;

Địa chỉ: Thôn 4, xã Đ, thành phố Đ.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Võ Thị L thống nhất trả cho bà Trần Thị Thu T và bà Võ Thị N tổng số tiền 64.000.000 đồng (Sáu mươi bốn triệu đồng). Bà Võ Thị L trả mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng).

Thời hạn trả nợ: Kể từ khi án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, thì hằng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền tương ứng còn phải thi hành án, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Về án phí dân sự sơ thẩm 1.600.000 đồng (Một triệu, sáu trăm nghìn đồng): Bà Trần Thị Thu T và bà Võ Thị N tự nguyện chịu 800.000 đồng (Tám trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.650.000 đồng (Một triệu, sáu trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005401 ngày 12/11/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng, hoàn trả cho bà Trần Thị Thu T và bà Võ Thị N số tiền 850.000 đồng (Tám trăm, năm mươi nghìn đồng); Bà Võ Thị L chịu nộp 800.000 đồng (Tám trăm nghìn đồng).

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ