vanban.org

Quyết định 05/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1980. Địa chỉ: Thôn T, xã T, tỉnh Gia Lai. Ông Nguyễn Trung C, sinh năm 1972. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Vụ án dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2026/QĐST-DSGia Lai, ngày 05 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2026, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự đã thụ lý số 87/2025/TLST-DS, ngày 08 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1980. Địa chỉ: Thôn T, xã T, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn:

- Ông Nguyễn Trung C, sinh năm 1972.

- Bà Huỳnh Thị T, sinh năm 1972.

Địa chỉ: Thôn V, xã T, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Vợ chồng ông Nguyễn Trung C, bà Huỳnh Thị T đã giao thửa đất số 343, tờ bản đồ số 39 (Nay là tờ bản đồ số 125), diện tích 73,9m2 đất ở tại nông thôn; địa chỉ thôn V, xã P, huyện T, tỉnh Bình Định nay là thôn V, xã T, tỉnh Gia Lai cho bà Nguyễn Thị Thu H sử dụng theo hiện trạng thửa đất có trích đo địa chính thửa đất số 343, tờ bản đồ số 125 (Tờ bản đồ cũ 39) kèm theo. Bà Nguyễn Thị Thu H đã nhận sử dụng thửa đất nêu trên. Bà Nguyễn Thị Thu H đã giao cho vợ chồng ông Nguyễn Trung C, bà Huỳnh Thị T số tiền 515.000.000 đồng (Năm trăm mười lăm triệu đồng) giá trị của thửa đất nêu trên; vợ chồng ông Nguyễn Trung C, bà Huỳnh Thị T đã nhận đủ số tiền nêu trên. Vợ chồng ông Nguyễn Trung C, bà Huỳnh Thị T đồng ý cho bà Nguyễn Thị Thu H được quyền chặt bỏ cây dừa trên thửa đất số 343, tờ bản đồ số 125 (Tờ bản đồ cũ 39); địa chỉ thôn V, xã P, huyện T, tỉnh Bình Định nay là thôn V, xã T, tỉnh Gia Lai.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu H tự nguyện chịu số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà bà Nguyễn Thị Thu H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002988 ngày 08 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai.

Về chi phí tố tụng: Bà Nguyễn Thị Thu H tự nguyện chịu số tiền 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Bà Nguyễn Thị Thu H đã nộp xong số tiền nêu trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ