- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Nguyễn Minh Trực"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Đinh Thị M về việc yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 136 Bộ luật Dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2025/QĐST-VDS | Đà Nẵng, ngày 14 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - ĐÀ NẴNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Mận.
Thư ký phiên họp: Bà Võ Thị Diệu – Thẩm tra viên Tòa án Nhân dân Khu vực 7 - Đà Nẵng .
Đại diện Viện kiểm sát Nhân dân Khu vực 7 - Đà Nẵng tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hường - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 7 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án Nhân dân Khu vực 7 - Đà Nẵng mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 25/2025/TLST-VDS ngày 16 tháng 5 năm 2025, về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 04/2025/QĐST-DS ngày 30 tháng 6 năm 2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
1. Người yêu cầu: Bà Đinh Thị M, sinh năm 1947; Địa chỉ: thôn H, C, thành phố Đà Nẵng.
- Người đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu: Bà Đinh Thị M, sinh năm 1969; Địa chỉ: thôn H, C, thành phố Đà Nẵng.
2. Người bị yêu cầu: Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1994; Nơi thường trú: Thôn Đ, C, thành phố Đà Nẵng.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Bà Đinh Thị Q, sinh năm 1949; Địa chỉ: H, phường T, tỉnh An Giang.
+ Bà Đinh Thị N, sinh năm 1958; Địa chỉ: thôn H, C, thành phố Đà Nẵng.
+ Ông Đinh Phú, sinh năm 1963; Địa chỉ: thôn H, C, thành phố Đà Nẵng.
+ Bà Đinh Thị Mỵ, sinh năm 1969; Địa chỉ: thôn H, C, thành phố Đà Nẵng.
Bà M có mặt; bà N, ông P, bà Q có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, bản tự khai và tại phiên họp giải quyết việc dân sự người đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu bà Đinh Thị M trình bày:
Bà Đinh Thị M yêu cầu Tòa án giải quyết tuyên bố ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1994, CCCD số: xxxxxxxxxxxx; giới tính: Nam. Nơi thường trú: Thôn Đ, xã C, thành phố Đà Nẵng mất năng lực hành vi dân sự. Lý do bà M yêu cầu là do ông Nguyễn Minh T bị bệnh tâm thần từ nhỏ, không đi học được, đã khám giám định tại Hội đồng giám định y khoa tỉnh Quảng Nam và có kết luận “Chậm phát triển trí tuệ mức độ nặng”. Hiện tại ông Nguyễn Minh T được chăm sóc, nuôi dưỡng tại làng H, xã C, thành phố Đà Nẵng có biểu hiện chung như: Tiếp xúc kém, giao tiếp kém, chỉ nói được hai ba từ, trả lời không chính xác, chỉ biết trả lời tên của mình, ý thức và cảm xúc rối loạn, hay nói nhảm. Hành vi tác phong: không tự chăm sóc bản thân được, phải có người chăm sóc ăn uống, chăm lo vệ sinh cá nhân, ăn uống. Trí tuệ: Chậm phát triển trí tuệ mức độ nặng. Mọi hoạt động cá nhân cũng như hoạt hằng ngày đều do các nhân viên ở Làng H giám sát, chăm lo. Tại kết luận giám định pháp y tâm thần theo trưng cầu của Trung tâm pháp y tâm thần Khu vực Miền Trung kết luận về năng lực hành vi dân sự của ông Nguyễn Minh T: mất năng lực hành vi dân sự. Vì vậy, để đảm bảo quyền lợi cho ông Nguyễn Minh T, bà M đề nghị Tòa án nhân dân Khu vực 7, thành phố Đà Nẵng tuyên bố ông Nguyễn Minh T mất năng lực hành vi dân sự và chỉ định bà M (dì ruột của ông Nguyễn Minh T) là người giám hộ cho ông Nguyễn Minh T (ông T không có ông, bà, cha, mẹ, anh chị em ruột).
Tại bản tự khai và tại phiên họp giải quyết việc dân sự người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Đinh Thị M trình bày: Bà thống nhất theo trình bày và yêu cầu của bà M, thống nhất đề nghị Tòa án nhân dân Khu vực 7, thành phố Đà Nẵng tuyên bố ông Nguyễn Minh T mất năng lực hành vi dân sự và chỉ định bà M (dì ruột của ông Nguyễn Minh T) là người giám hộ cho ông Nguyễn Minh T.
Tại bản tự khai, đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Đinh P, bà Đinh Thị N, bà Đinh Thị Q trình bày: Ông Nguyễn Minh T bị bệnh tâm thần từ nhỏ, không đi học được, đã khám giám định tại Hội đồng giám định y khoa tỉnh Quảng Nam và có kết luận “Chậm phát triển trí tuệ mức độ nặng”. Hiện tại ông Nguyễn Minh T được chăm sóc, nuôi dưỡng tại làng H, xã C, thành phố Đà Nẵng có biểu hiện chung: Tiếp xúc kém, giao tiếp kém, chỉ nói được hai ba từ, trả lời không chính xác, chỉ biết trả lời tên của mình, ý thức và cảm xúc rối loạn, hay nói nhảm. Hành vi tác phong: không tự chăm sóc bản thân được, phải có người chăm sóc ăn uống, chăm lo vệ sinh cá nhân, ăn uống. Trí tuệ: Chậm phát triển trí tuệ mức độ nặng. Mọi hoạt động cá nhân cũng như hoạt hằng ngày đều do các nhân viên ở Làng H giám sát, chăm lo. Nay ông P, bà N, bà Q thống nhất theo yêu cầu của bà M, đề nghị Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Minh T mất năng lực hành vi dân sự và thống nhất cử bà M (dì ruột ông T) là người giám hộ cho ông T. Vì lý do công việc ông P, bà N, bà Q có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt các ông, bà.
* Kiểm sát viên phát biểu:
- Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Thư ký thực hiện đầy đủ theo trình tự thủ tục các bước tiến hành tố tụng đúng quy định của pháp luật. Người tham gia tố tụng thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình đúng quy định của pháp luật.
- Về nội dung: Xem xét tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ và căn cứ Kết luận giám định pháp y tâm thần theo trưng cầu số 892/KLGĐ ngày 20-6-2025 của Trung tâm Pháp y tâm thần khu vực Miền Trung. Căn cứ quy định Điều 22, 48, 49, 54, 57 và Điều 58 Bộ luật Dân sự 2015 chấp nhận yêu cầu của bà Đinh Thị M về việc yêu cầu tuyên bố ông Nguyễn Minh T mất năng lực hành vi dân sự và chấp nhận yêu cầu của bà M, chỉ định bà Đinh Thị M là người giám hộ của ông T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Khu vực 7, thành phố Đà Nẵng nhận định:
Bà Đinh Thị M yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Minh T mất năng lực hành vi dân sự. Vì vậy, căn cứ Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xác định quan hệ pháp luật là “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”.
Ông Nguyễn Minh T có địa chỉ thường trú tại thôn Đ, xã C, thành phố Đà Nẵng nên Tòa án nhân dân Khu vực 7, thành phố Đà Nẵng thụ lý giải quyết việc dân sự là đúng thẩm quyền theo Điều 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bà Đinh Thị Q, bà Đinh Thị N, ông Đinh P có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt nên căn cứ vào khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành mở phiên họp vắng mặt bà Q, bà N, ông P.
Xét yêu cầu của bà Đinh Thị M về việc yêu cầu Tòa án tuyên bố Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1994, CCCD số: xxxxxxxxxxxx; giới tính: Nam mất năng lực hành vi dân sự:
Lời trình bày và yêu cầu của bà M và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phù hợp với những tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ.
Ngày 22-5-2025, Tòa án quyết định trưng cầu giám định đối với năng lực hành vi dân sự của ông Nguyễn Minh T. Tại Kết luận giám định pháp y tâm thần theo trưng cầu số 892/KLGĐ ngày 20-6-2025 của Trung tâm Pháp y tâm thần khu vực Miền Trung kết luận thời điểm hiện tại:
- Về y học: Chậm phát triển tâm thần mức độ nặng (F72).
- Về năng lực hành vi dân sự: Mất năng lực hành vi dân sự.
Về điều kiện giám hộ của bà Đinh Thị M đối với ông Nguyễn Minh T: Xét thấy, bà M là người có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. Đồng thời, bà N, ông P, bà M, bà Q cùng thống nhất chỉ định bà M làm người giám hộ của ông T là đảm bảo quyền lợi cho người được giám hộ, nên việc bà M là người giám hộ của ông T là có cơ sở chấp nhận.
Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát Nhân dân Khu vực 7, thành phố Đà Nẵng đề nghị chấp nhận yêu cầu của bà M về việc yêu cầu tuyên bố ông Nguyễn Minh T mất năng lực hành vi dân sự và chỉ định bà Đinh Thị M là người giám hộ của ông Nguyễn Minh T.
Như vậy, việc bà M yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Minh T mất năng lực hành vi dân sự và chỉ định bà Đinh Thị M là người giám hộ của ông Nguyễn Minh T là có cơ sở theo quy định tại Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015 nên được chấp nhận.
Về lệ phí sơ thẩm: Bà Đinh Thị M được miễn tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự theo quy định tại điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 27, 35, 39, 369, 370, 372, 376 và Điều 378 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 22; 46; 47; 48; 49; 54; 57; 58; 59, 62, 63 và Điều 136 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận yêu cầu của bà Đinh Thị M về việc yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự.
Tuyên bố: Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1994, CCCD số: xxxxxxxxxxxx; giới tính: Nam. Nơi thường trú: Thôn Đ, xã C, thành phố Đà Nẵng mất năng lực hành vi dân sự.
2. Về người giám hộ: Chỉ định bà Đinh Thị M sinh năm 1947; địa chỉ: thôn H, xã C, thành phố Đà Nẵng là người giám hộ của ông Nguyễn Minh T. Quyền và nghĩa vụ của người giám hộ thực hiện theo quy định tại Điều 57, 58, 59, 62, 63 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Bà Đinh Thị Mỹ được xét miễn tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
4. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo trong hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được thông báo, niêm yết; Viện kiểm sát Nhân dân Khu vực 7 có quyền kháng nghị trong hạn 10 ngày; Viện kiểm sát Nhân dân thành phố Đà Nẵng có quyền kháng nghị trong hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
5. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Đà Nẵng; - VKSND Khu vực 7; - Phòng THADS Khu vực 7; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Thị Mận |