- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "yêu cầu tuyên bố măt năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu ông Nguyễn T.
- Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC LINH TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2025/QĐST-VDS | Đức Linh, ngày 11 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC LINH, TỈNH BÌNH THUẬN
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Đỗ Xuân Thuận.
Thư ký phiên họp: Bà Mai Thảo Chi – Thư ký Tòa án.
Đại diện Viện kiểm sát Nhân dân huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận tham gia phiên họp: ông Nguyễn Hải Lĩnh - Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 6 năm 2025, tại: Trụ sở Tòa án Nhân dân huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 61/2025/TLST-VDS ngày 18 tháng 02 năm 2025 về việc: “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 146/2025/QĐST-VDS ngày 27 tháng 5 năm 2025; gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
-Người yêu cầu: Ông Nguyễn T, sinh năm: 1946 Nơi cư trú: số 43, đường 13, thôn 6, xã Nam Chính, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn N, sinh năm: 1981
Nơi cư trú: số 43, đường 13, thôn 6, xã Nam Chính, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.
-Người có quyền lợi và N1 vụ liên quan:
1/Bà Nguyễn Thị H, sinh năm:1970 Nơi cư trú: số 209, đường Hàm Nghi, khu phố 4, TT.Võ Xu, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.
2/Bà Nguyễn Thị P, sinh năm: 1972 Nơi cư trú: số 57A, đường Hoàng Xuân Nhị, P. Phú Quang, Quận Tân Phú, TP.HCM.
3/Bà Nguyễn Thị T, sinh năm:1978 Nơi cư trú: số 45, đường số 27, thôn 9, xã Nam Chính, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.
4/Ông Nguyễn N, sinh năm: 1981 Nơi cư trú: số 43, đường 13, thôn 6, xã Nam Chính, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.
5/ Bà Nguyễn Thị N1, sinh năm:1984 Nơi cư trú: số 43, đường 13, thôn 6, xã Nam Chính, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.
6/Bà Nguyễn Thị N, sinh năm:1986 Nơi cư trú: số 29, đường 9, thôn 6, xã Nam Chính, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.
7/Bà Nguyễn Thị M, sinh năm: 1989. Nơi cư trú: số 41, đường 13, thôn 6, xã Nam Chính, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.
Người đại diện theo ủy quyền của bà H, bà P, bà T, bà N1, bà N, bà M:
Nguyễn N, sinh năm: 1981
Nơi cư trú: số 43, đường 13, thôn 6, xã Nam Chính, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.
Tại phiên họp: người đại diện của người yêu cầu và người liên quan có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Tại đơn yêu cầu đề ngày 16/01/2025 của ông Nguyễn T và anh Nguyễn N cũng là người đại diện theo ủy quyền của bà H, bà P, bà T, bà N1, bà N, bà M trình bày:
Ông Nguyễn T và bà Nguyễn Thị Phương (chết 2004) là vợ chồng hợp pháp từ năm:1969; ông, bà có 8 người con: Nguyễn Thị H, sinh năm:1970; Nguyễn Thị P, sinh năm: 1972; Nguyễn Thị Thủy, sinh năm: 1975; Nguyễn Thị T, sinh năm:1978; Nguyễn N, sinh năm: 1981; Nguyễn Thị N1, sinh năm:1984; Nguyễn Thị N, sinh năm:1986 và Nguyễn Thị M, sinh năm: 1989
Chị Nguyễn Thị Thủy, khi nhỏ thì bình thường, sau khi đi học lớp 1 thì học 3 năm vẫn không biết gì hết, chị tự đánh mình, chị không biết chị tên gì, thường ngồi nói nhảm 1 mình. Ông và gia đình thấy chị Thủy là người đã bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn về nhận thức. Hiện tại mọi vấn đề sinh hoạt hàng ngày của chị Thủy đều cần các thành viên trong gia đình chăm lo. Do đó ông T yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Nguyễn Thị Thủy bị “mất năng lực hành vi dân sự” hoặc là “người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi” để cử giám hộ cho chị Thủy, đồng thời thuận tiện trong việc thực hiện các giao dịch dân sự của gia đình.
Tòa án đã tiến hành trưng cầu giám định pháp y tâm thần đối với chị Nguyễn Thị Thủy, sinh năm: 1975; Căn cứ vào Kết luận số: 3026/KLGĐ, ngày 24/4/2025 của Trung Tâm Pháp Y Tâm Thần khu vực TP.HCM, xác định được: Nguyễn Thị Thủy, sinh năm: 1975 như sau:
“-Về y học:
Đương sự bị: chậm phát triển tâm thần mức độ nặng, tật chứng về tác phong đáng kể đòi hỏi theo dõi hoặc điều trị (F72.1-ICD10).
-Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.”
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát N dân huyện Đức Linh: Việc T theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự của Thẩm phán kể từ khi thụ lý vụ việc cho đến thời điểm mở phiên họp đảm bảo các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Việc mở phiên họp đúng quy định và đúng thành phần. Các đương sự chấp hành đúng pháp luật.
Về nội dung việc dân sự: căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, xét thấy yêu cầu tuyên bố chị Nguyễn Thị Thủy bị mất năng lực hành vi dân sự là có cơ sở, do đó cần chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án N dân huyện Đức Linh nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Ông Nguyễn T yêu cầu tuyên bố chị Nguyễn Thị Thủy mất năng lực hành vi dân sự. Xét thấy yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án N dân huyện Đức Linh, theo quy định tại khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thủ tục tố tụng: Kể từ ngày Tòa án N dân huyện Đức Linh thụ lý vụ án đến nay, Tòa án đã thực hiện đúng quy định về việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng cho đương sự được quy định tại chương X Bộ luật tố tụng dân sự.
Anh Nguyễn N là người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn T, bà H, bà P, bà T, bà N1, bà N, bà M có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Tòa án thấy rằng nội dung và hình thức của đơn đề nghị xét xử vắng mặt là đúng theo quy định của pháp luật và phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự. Vì vậy Tòa án mở phiên họp vắng mặt anh Nguyễn N là đúng pháp luật.
[3] Xác định yêu cầu của đương sự: Ngày 16/01/2025 ông Nguyễn T yêu cầu cầu Tòa án tuyên bố chị Nguyễn Thị Thủy mất năng lực hành vi dân sự. Căn cứ vào Điều 361 Bộ luật tố tụng dân sự là đúng theo quy định của pháp luật hiện hành.
Xác định quan hệ giải quyết: Theo yêu cầu và các chứng cứ cho thấy ông Nguyễn T là cha đẻ của chị Nguyễn Thị Thủy. Vì vậy, theo quy định tại khoản 1 Điều 376 Bộ luật tố tụng dân sự có đủ cơ sở kết luận ông Nguyễn T là người có quyền yêu cầu tuyên bố chị Nguyễn Thị Thủy là người bị mất năng lực hành vi dân sự.
Về việc giải quyết nội dung yêu cầu: Căn cứ vào Kết luận số 3026/KLGĐ, ngày 24/4/2025 của Trung Tâm Pháp Y Tâm Thần khu vực TP.HCM, cùng những lời khai của ông T, bà H, bà P, bà T, bà N1, bà N, bà M và các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ, xác định được chị Nguyễn Thị Thủy hiện nay đã mất năng lực hành vi dân sự. Do đó, yêu cầu của ông T là có cơ sở, phù hợp quy định tại Điều 22 Bộ luật dân sự năm 2015, nên được Tòa án chấp nhận.
Về việc giám hộ của chị Nguyễn Thị Thủy: ông Nguyễn T là cha đẻ của chị Nguyễn Thị Thủy, mẹ của chị Thủy là bà Nguyễn Thị Phương đã chết. Vì vậy ông Nguyễn T là người giám hộ đương nhiên của chị Nguyễn Thị Thủy theo quy định tại khoản 3 Điều 53 Bộ luật dân sự.
Về lệ phí DSST: ông Nguyễn T thuộc trường hợp được miễn nộp T tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án theo quy định tại điểm đ, khoản 1, Điều 12 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 39; khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228, Điều 370, 371, 372, 378 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 22 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Chấp nhận yêu cầu ông Nguyễn T.
1.Tuyên bố chị Nguyễn Thị Thủy, sinh năm:1975; Nơi cư trú: số 43, đường 13, thôn 6, xã Nam Chính, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận là người mất năng lực hành vi dân sự.
2.Về lệ phí DSST: ông Nguyễn T thuộc trường hợp được miễn nộp T tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án theo quy định tại điểm đ, khoản 1, Điều 12 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016.
3.Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người có quyền lợi, N1 vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc niêm yết công khai; Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định ngày 11/6/2025, để Tòa án Nhân dân tỉnh Bình Thuận giải quyết theo thủ tục Phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H.Đức Linh; - Chi cục THADS H.Đức Linh; - Phòng KTNV và THAHS; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Đỗ Xuân Thuận |