vanban.org

Quyết định 05/2025/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn A. Địa chỉ: A P, phường N, thành phố Cần Thơ.

́: 733 H, khóm Đ, phường L, tỉnh An Giang. (Theo Giấy ủy quyền số công chứng: 1529, quyển số 03/2025/CCGD ngày 24/10/2025 của Văn phòng C) 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về nợ: Bị đơn ông Nguyễn Thế Â phải có trách nhiệm thanh toán cho nguyên đơn Công ty trách nhiệm hữu hạn A… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn A. Địa chỉ: A P, phường N, thành phố Cần Thơ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - CẦ N THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2025/QĐST-KDTMCần Thơ, ngày 07 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2025/TLST-KDTM ngày 07 tháng 10 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bá n hà ng hóa”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn A. Địa chỉ: A P, phường N, thành phố Cần Thơ. Người đại diện theo pháp luật: Ông Đoàn Tấn Q - chức vụ: Tổng Giám đốc Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đình S – sinh năm 1986 Địa chỉ: I N, phường T, thành phố Hồ Chí Minh. (Theo giấy ủy quyền số 133/2025/GUQ-ADC ngày 28/8/2025 của Công ty trách nhiệm hữu hạn A) Bị đơn: Ông Nguyễn Thế Â – sinh năm 2000 - Chủ hộ kinh doanh Tây K. Địa chỉ cư trú: ấp V, xã V, thành phố Cần Thơ. Ngườ i đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền của bi ̣ đơn: Bà Nguyễn Thị Hoàng N, sinh năm 1980 Đi ̣a chi cư trủ

́: 733 H, khóm Đ, phường L, tỉnh An Giang. (Theo Giấy ủy quyền số công chứng: 1529, quyển số 03/2025/CCGD ngày 24/10/2025 của Văn phòng C) 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về nợ: Bị đơn ông Nguyễn Thế Â phải có trách nhiệm thanh toán cho nguyên đơn Công ty trách nhiệm hữu hạn ADC tổng số tiền 3.898.735.426đ (Ba tỷ tám trăm chín mươi tám triệu bảy trăm ba mươi lăm ngàn bốn trăm hai mươi sáu đồng), trong đó bao gồm: Nợ gốc 3.420.886.044 đồng, tiền lãi phát sinh do chậm thanh toán theo mức lãi suất 1,2%/tháng, thờ i gian tính đến ngày 30/10/2025 là 477.849.382 đồng. Kể từ ngày 31/10/2025 bị đơn ông Nguyễn Thế Â còn phải tiếp tục thanh toán khoản tiền lãi phát sinh của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng mua bán hàng hóa đã ký kết cho đến khi bị đơn thanh toán xong số tiền nợ cho nguyên đơn. 2.2. Về thời gian và phương thức thanh toá n: được giải quyết tại Thi hành án dân sự theo thẩm quyền. 2.3. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Bi ̣ đơn ông Nguyễn Thế Â phải nô ̣p số tiền 27.493.677đ (Hai mươi bảy triê ̣u bốn trăm chín mươi ba ngàn sáu trăm bảy mươi bảy đồng) án phi (Đá

đượ̃

c xét giảm 50% án phi bị do có

́ hoàn cảnh kinh tế khó khăn). Nguyên đơn Công ty trách nhiệm hữu hạn A được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 54.152.658đ (Năm mươi bốn triê ̣u mô ̣t trăm năm mươi hai ngàn sáu trăm năm mươi tám đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003535 ngày 24/9/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ