- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Nguyễn Thị S - Công ty TQ "T/c HĐ đặt cọc""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ———— Số: 05/2025/QĐST-KDTM | Đắk Lắk, ngày 23 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – ĐẮK LẮK
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Ngọc Uyên;
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Phú Hào và bà Lê Thị Đông Nguyệt
Căn cứ vào Điều 147, 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 100/2024/TLST-DS ngày 25 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1966; Địa chỉ: B N, phường B, tỉnh Đắk Lắk.
Bị đơn: Công ty cổ phần T; Địa chỉ trụ sở: B T, phường Đ, Quận B, Thành phố Hà Nội. Địa chỉ văn phòng đại diện: 88 L, phường T, tỉnh Đắk Lắk.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh P – Chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Trần Thị Xuân D, sinh năm 1988 hoặc bà Mai Thị Lan H, sinh năm 1988.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Ông Nguyễn Tri Đ – Luật sư Công ty L – Đoàn luật sư thành phố H.
Địa chỉ: A D, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn bà Nguyễn Thị S và bị đơn Công ty Cổ phần T thoả thuận thống nhất huỷ bỏ Thoả thuận giữ căn số 310/TTGC-RAR/2018 ký kết ngày 19/10/2018 giữa bà Nguyễn Thị S và Công ty Cổ phần T.
Các bên đương sự thoả thuận thống nhất Công ty Cổ phần T trả cho nguyên đơn bà Nguyễn Thị S số tiền 4.865.000.950 đồng (Bốn tỷ tám trăm sáu mươi lăm triệu chín trăm năm mươi đồng) trong thời hạn 06 tháng tính từ ngày 23/9/2025. Bị đơn Công ty Cổ phần T chấp nhận trả thêm cho nguyên đơn bà Nguyễn Thị S số tiền 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày 23/9/2025.
Trường hợp đến kỳ hạn thanh toán theo thoả thuận giữa các bên, bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán thì nguyên đơn được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền yêu cầu bị đơn trả toàn bộ số tiền còn lại.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Về án phí: Các bên đương sự mỗi bên tự nguyện chịu 50% án phí kinh doanh thương mại tương ứng Công ty Cổ phần T phải nộp số tiền án phí kinh doanh thương mại là 56.532.500 đồng. Bà Nguyễn Thị S phải nộp số tiền án phí kinh doanh thương mại là 56.532.500 đồng, đã nộp tạm ứng số tiền 300.000 đồng tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0005743 ngày 25 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên (Nay là phòng Thi hành án dân sự Khu vực 11 – Đắk Lắk) nên bà Nguyễn Thị S phải tiếp tục nộp số tiền còn thiếu là 56.232.500 đồng.
Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ hết 1.000.000 đồng, nguyên đơn bà Nguyễn Thị S tự nguyện chịu và đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a; 7b; 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND Khu vực 11 – Đắk Lắk; - THADS tỉnh Đắk Lắk; - Phòng THADS Khu vực 11 – Đắk Lắk; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Thị Ngọc Uyên |