vanban.org

Quyết định 05/2025/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (tên viết tắt VIB); Địa chỉ: Tầng 1 (tầng trệt) và tầng 2 toà nhà Sailing Tower, số 111A Pasteur, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng VIB-Phạm Quang T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ PHỔ YÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2025/QĐST - KDTMPhổ Yên, ngày 25 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 02/2025/TLST-KDTM ngày 06 tháng 01 năm 2025 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (tên viết tắt VIB);

Địa chỉ: Tầng 1 (tầng trệt) và tầng 2 toà nhà Sailing Tower, số 111A Pasteur, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V - Chức vụ Tổng giám đốc.

Đại diện theo uỷ quyền: Ông Hoàng Đình H - Chức vụ: Giám đốc thu hồi nợ trực tiếp và xử lý nợ vùng.

Người nhận uỷ quyền lại: Ông Vũ Tiến B, ông Đinh Hoàng L, Ông Phạm Văn D - Cán bộ xử lý nợ - Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (VIB).

- Bị đơn: Ông Phạm Quang T, sinh năm 1991;

Trú tại: Tổ dân phố Quán V, phường BH, thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả khoản tiền nợ: Ngân hàng TMCP Quốc tế và anh Phạm Quang T nhất trí thoả thuận như sau:

Anh Phạm Quang T phải có trách nhiệm trả toàn bộ khoản tiền nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày 17/3/2025 là: 2.314.681.873 đồng (Hai tỷ, ba trăm mười bốn triệu, sáu trăm tám mươi mốt nghìn, tám trăm bảy mươi ba đồng), trong đó bao gồm nợ gốc: 2.100.000.000 đồng, nợ lãi: 49.615.479 đồng, nợ lãi quá hạn: 165.066.394 đồng cho Ngân hàng TMCP Quốc tế.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày thoả thuận (18/3/2025), anh Phạm Quang T còn phải tiếp tục chịu tiền lãi, phạt chậm trả lãi phát sinh thêm, theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thoả thuận điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Toà án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.2. Thời hạn và phương thức trả nợ: Ngân hàng TMCP Quốc tế và anh Phạm Quang T nhất trí thoả thuận như sau:

Chậm nhất ngày 24/3/2025 anh Phạm Quang T phải có trách nhiệm trả cho Ngân hàng số tiền nợ là 2.314.681.873 đồng (Hai tỷ, ba trăm mười bốn triệu, sáu trăm tám mươi mốt nghìn, tám trăm bảy mươi ba đồng), trong đó bao gồm nợ gốc: 2.100.000.000 đồng, nợ lãi: 49.615.479 đồng, nợ lãi quá hạn: 165.066.394 đồng và số tiền lãi phát sinh kể từ ngày 17/3/2025 đến ngày tất toán khoản vay.

2.3. Trong trường hợp anh Phạm Quang T không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên thì Ngân hàng TMCP Quốc tế có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mại tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 2257, tờ bản đồ số: 6, địa chỉ: Phường BH, thị xã Phổ Yên (nay là thành phố Phổ Yên), tỉnh Thái Nguyên theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS 377498 số vào sổ cấp GCN: CS 01275 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 01/10/2019 mang tên ông Phạm Quang T để xử lý, thu hồi nợ cho Ngân hàng.

Nếu sau khi xử lý tài sản thế chấp, số tiền thu được dùng để trả nợ cho Ngân hàng TMCP Quốc tế còn thừa thì được trả lại cho anh Thái. Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp không đủ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Quốc tế thì anh Thái phải trả tiếp phần còn thiếu đó.

2.4. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và chi phí đo đất: Ngân hàng TMCP Quốc tế và anh Phạm Quang T nhất trí thoả thuận như sau: Anh Phạm Quang T phải chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và đo đất là 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng). Do ngân hàng Ngân hàng TMCP Quốc tế đã nộp tạm ứng số tiền 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng) nên anh Phạm Quang T phải hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Quốc tế số tiền 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng) chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và chi phí đo đất.

2.5. Về án phí: Ngân hàng TMCP Quốc tế và anh Phạm Quang T nhất trí thoả thuận như sau: Anh Phạm Quang T phải chịu tiền án phí có giá ngạch theo quy định của pháp luật trên tổng số tiền còn phải trả nợ là 39.146.819 đồng (Ba mươi chín triệu một trăm bốn mươi sáu nghìn tám trăm mười chín đồng) nộp vào ngân sách nhà nước. Hoàn trả lại toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phổ Yên là 38.010.000 đồng (Ba mươi tám triệu không trăm mười nghìn đồng) tại Biên lai thu số 0001413 ngày 06/01/2025 cho Ngân hàng TMCP Quốc tế.

3. Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ