vanban.org

Quyết định 05/2025/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP H H V N (MSB), Địa chỉ: 54A Ng Ch Th, phường L Th, quận Đ Đ, thành phố H N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Công ty Cường Quốc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DUY XUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NAM
Số: 05/2025/QĐST-KDTM
Duy Xuyên, ngày 16 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2025/TLST-KDTM ngày 11 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP H H V N (MSB),

+ Địa chỉ: 54A Ng Ch Th, phường L Th, quận Đ Đ, thành phố H N.

Người đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Hoàng L – Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đoàn Thanh H, sinh năm 1978.

+ Địa chỉ: tầng 2 – Lô A33 + 34 Khu B3.1, KDC – Thương mại, đường 2/9, phường Bình Thuận, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

(Theo các Giấy ủy quyền số 12402/2023/UQ-TGĐ12 ngày 29/12/2023, Giấy ủy quyền số 2122/2025/UQ-TGĐ12 ngày 28/02/2025).

- Bị đơn: Công ty TNHH Xây lắp và Thương mại C Q,

+ Địa chỉ: Thôn 3, xã D Ph, huyện D X, tỉnh Q N.

Người đại diện theo pháp luật: ông Lê Ú – chức vụ: Giám đốc.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2. 1. Công ty TNHH xây lắp và thương mại C Q phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP H H V N số tiền nợ vay là 9.110.931.656 đồng (Chín tỷ, một trăm mười triệu, chín trăm ba mươi mốt nghìn sáu trăm năm mươi sáu đồng), trong đó: nợ gốc là 8.807.612.463 đồng, nợ lãi trong hạn 200.789.434 đồng, lãi chậm trả 102.529.759 đồng (lãi suất được tính đến hết ngày 07/4/2025) theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số 06.08/2021/HĐTD ký ngày 10/08/2021; Hợp đồng tín dụng hạn mức số QNM.83460.02596/2022/HĐTD ký ngày 14/09/2022; Thỏa thuận cấp bảo lãnh hạn mức số 06.08/2021/TTBLHM ký ngày 10/08/2021 và Thỏa thuận cấp bảo lãnh hạn mức số QNM.83460.01339/2022/TTBL ký ngày 14/09/2022. (Thời hạn trả nợ đến ngày 08/7/2025).

Kể từ ngày 08/4/2025, Công ty TNHH xây lắp và thương mại C Q tiếp tục chịu lãi, phạt chậm trả lãi theo mức lãi suất đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng hạn mức số 06.08/2021/HĐTD ký ngày 10/08/2021; Hợp đồng tín dụng hạn mức số QNM.83460.02596/2022/HĐTD ký ngày 14/09/2022; Thỏa thuận cấp bảo lãnh hạn mức số 06.08/2021/TTBLHM ký ngày 10/08/2021 và Thỏa thuận cấp bảo lãnh hạn mức số QNM.83460.01339/2022/TTBL ký ngày 14/09/2022 cho đến khi thanh toán hết toàn bộ khoản nợ.

2. 2. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm số tiền 58.555.000 đồng (Năm mươi tám triệu năm trăm năm mươi lăm nghìn đồng) Công ty TNHH xây lắp và thương mại C Q tự nguyện chịu.

Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí 60.990.000 đồng (Sáu mươi triệu chín trăm chín mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0012586 ngày 11/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duy Xuyên cho Ngân hàng TMCP H H V N.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ