- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Nga - Kiều Đình Quang"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HỒNG LĨNH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2025/QĐST-HNGĐ | Hồng Lĩnh, ngày 14 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2025/TLST/HNGĐ ngày 15/4/2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1994. Địa chỉ: Tổ dân phố H, phường T, thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.
- Bị đơn: Anh Kiều Đình Q, sinh năm 1992. Địa chỉ: Tổ dân phố Hầu Đ, phường T, thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
- Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 3, Khoản 1 Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “Về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành lập ngày 06/5/2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06/5/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1994.
- Bị đơn: Anh Kiều Đình Q, sinh năm 1992. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị N và anh Kiều Đình Q thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Kiều Đình Q thỏa thuận thống nhất có 02 con chung Kiều Phương A, sinh ngày 19/8/2029, Kiều Phương L, sinh ngày 18/02/2021. Chị N là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục 02 cháu Kiều Phương A, Kiều Phương L cho đến tuổi trưởng thành. Về cấp dưỡng nuôi con chung chị N và anh Q tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung,nợ chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Kiều Đình Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị N và anh Kiều Đình Q thỏa thuận chị N nộp 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ số tiền 300.000 đồng chị N đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0002052 ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh. Nay chị N được trả lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh. - VKSND TX Hồng Lĩnh; - Chi cục THADS TX Hồng Lĩnh; - UBND p. T, thị xã Hồng Lĩnh, - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Lê Thị Hạnh |