- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "MINH - NGA"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn M và bà Quách Thị N
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH MINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2025/QĐST-HNGĐ | B, ngày 03 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 156/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2024 về việc “ Tranh chấp ly hôn và chia tài sản chung khi ly hôn” giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Văn M, sinh năm 1964;
Địa chỉ: A, ấp T, xã T, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông Trần Văn M: Luật sư Trƣơng Minh T, sinh năm 1956 – Thuộc đoàn luật sư thành phố C.
Địa chỉ: 1, khu V, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Bà Quách Thị N, sinh năm 1962;
Địa chỉ: A, ấp T, xã T, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà Quách Thị N: Luật sư Nguyễn Quốc N1, sinh năm 1979 – Công ty L thuộc đoàn luật sư thành phố C.
Địa chỉ: Phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn M và bà Quách Thị N
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Văn T1, sinh năm 1991 và Trần Thị Thảo N2, sinh năm 1994 đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết;
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trần Văn M và bà Quách Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí:
+ Ông Trần Văn M và bà Quách Thị N là người cao tuổi nên áp dụng điểm đ, Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội miễn án phí hôn nhân sơ thẩm cho ông Trần Văn M và bà Quách Thị N.
+ Hoàn trả cho ông Trần Văn M số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0012706 đề ngày 24/5/2024 và số tiền 22.974.000 đồng (Hai mươi hai triệu chín trăm bảy mươi bốn nghìn đồng) theo biên lai thu số 0012707 ngày 24/5/2024 của chi cục thi hành dân sự thị xã B.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND thị xã Bình Minh; - Chi cục THA DS thị xã Bình Minh; - UBND xã Thuận An; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lệ T |