vanban.org

Quyết định 05/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị P và anh Trần Ngọc H. 2.

Về quan hệ con chung: Hai bên đương sự thống nhất thừa nhận quá trình chung sống có 02 con chung tên là Trần Yến N, sinh ngày 27/11/2007 và Trần Đức T, sinh ngày 18/6/2010. Sau khi ly hôn, hai bên đương sự thống nhất thoả thuận giao con Trần Yến N cho chị Cao Thị P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; gi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cao Thị P - Trần Ngọc H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị P và anh Trần Ngọc H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BA ĐỒN
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2025/QĐST-HNGĐBa Đồn, ngày 03 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 05/2025/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Chị Cao Thị P - sinh năm: 1984 Nơi cư trú: Thôn T, xã Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình Bị đơn: Anh Trần Ngọc H - sinh năm: 1978 Nơi cư trú: Thôn T, xã Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2025,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị P và anh Trần Ngọc H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Hai bên đương sự thống nhất thừa nhận quá trình chung sống có 02 con chung tên là Trần Yến N, sinh ngày 27/11/2007 và Trần Đức T, sinh ngày 18/6/2010. Sau khi ly hôn, hai bên đương sự thống nhất thoả thuận giao con Trần Yến N cho chị Cao Thị P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao con Trần Đức T cho anh Trần Ngọc H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai. Sau khi ly hôn, hai bên có quyền qua lại chăm sóc, thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về quan hệ tài sản chung: Hai bên đương sự thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị P và anh H mỗi người phải chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí. Tuy nhiên hai bên thống nhất thỏa thuận chị P nộp thay anh H tiền án phí nên chị P phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn để sung vào công quỹ nhà nước, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp trước đây theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0003506 ngày 08/01/2025, trả lại cho chị P 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ