vanban.org

Quyết định 05/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Trung H và chị Đỗ Thị Bích L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: anh Phạm Trung H và chị Đỗ Thị Bích L thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Trung H và chị Đỗ Thị Bích L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC TRÀ MY
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2025/QĐST-HNGĐBắc Trà My, ngày 08 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 132/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: anh Phạm Trung H, sinh năm: 1993.

Địa chỉ: thôn N, xã T, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.

- Bị đơn: chị Đỗ Thị Bích L, sinh năm: 1990.

Địa chỉ: tổ T, thị trấn Trà My, huyện Bắc Trà My, Quảng Nam.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Trung H và chị Đỗ Thị Bích L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: anh Phạm Trung H và chị Đỗ Thị Bích L thuận tình ly hôn.

(Giấy chứng nhận kết hôn số 114/2015 ngày 31/12/2015 của UBND xã Tam Hiệp, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam chấm dứt giá trị pháp lý).

- Về con chung: có 02 con chung tên là Phạm Đỗ Duy A, sinh ngày 23/9/2023 và Phạm Đỗ Duy Kh, sinh ngày 26/02/2017

Giao cả 02 con chung tên Phạm Đỗ Duy A, sinh ngày 23/9/2023 và cháu Phạm Đỗ Duy Kh, sinh ngày 26/02/2017 cho chị Đỗ Thị Bích L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến tuổi trưởng thành.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh Phạm Trung H có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu Phạm Đỗ Duy A, sinh ngày 23/9/2023 mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 12 năm 2024.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung, nợ chung: vợ chồng tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: anh Phạm Trung H tự nguyện chịu tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) và mức án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Tổng cộng là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) mà anh H đã nộp theo biên lai thu số: 000 4895 ngày 02/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam.

- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ