- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LUAT - LOAN"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2025/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 02 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 11 năm 2024;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1332/2024/TLST–HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Đỗ Quốc L, sinh năm 1988
- Bà Vũ Mỹ L, sinh năm 1988
Cùng thường trú: Số A, Tổ B, khu phố A (nay là khu phố A), phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Cùng cư trú: Số G, Tổ 20B, khu phố A (nay là khu phố A), phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Ông Đỗ Quốc L và bà Vũ Mỹ L tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn vào ngày 04/6/2012 tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng, theo giấy chứng nhận kết hôn số 65/2012, quyển số 01/2011 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp và được pháp luật bảo vệ. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian nhưng về sau vợ chồng chung sống không được hạnh phúc do phát sinh mâu thuẫn về cách nuôi dạy con cái, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, nghi ngờ nhau về sự chung thuỷ, vợ chồng không còn yêu thương quan tâm chăm sóc nhau, mâu thuẫn kéo dài nên tình cảm vợ chồng ngày càng phai nhạt, cuộc sống vợ chồng luôn căng thẳng, cuộc sống chung rất mệt mỏi, ngột ngạt. Vì con cái, vợ chồng đã cố gắn hàn gắn tình cảm nhưng không đạt kết quả, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung nên ông L và bà L đã ly thân từ tháng 3/2023. Nay ông L và bà L xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân gia đình nên được chấp nhận.
Về con chung: Ông Đỗ Quốc L và bà Vũ Mỹ L xác định có 02 con chung tên Đỗ Vũ Hạnh D, sinh ngày 23/5/2013 và Đỗ Quốc K, sinh ngày 01/5/2017. Hai bên thoả thuận ông Đỗ Quốc L là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Đỗ Quốc K. Bà Vũ Mỹ L là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Đỗ Vũ Hạnh D. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nghĩa vụ chung (nợ chung): Hai bên xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về lệ phí: Ông Đỗ Quốc L và bà Vũ Thị Mỹ L mỗi người chịu là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Đỗ Quốc L và bà Vũ Mỹ L thuận tình ly hôn.
Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số 65/2012, quyển số 01/2011 của Ủy ban nhân dân xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 04/6/2012 không còn hiệu lực.
- Về con chung: Ông Đỗ Quốc L và bà Vũ Mỹ L xác định có 02 con chung tên Đỗ Vũ Hạnh D, sinh ngày 23/5/2013 và Đỗ Quốc K, sinh ngày 01/5/2017. Hai bên thoả thuận ông Đỗ Quốc L là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Đỗ Quốc K. Bà Vũ Mỹ L là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Đỗ Vũ Hạnh D. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Đỗ Quốc L được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở ông L thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền làm đơn yêu cầu Toà án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con; yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc hạn chế quyền thăm nom con sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung (nợ chung): Hai bên xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án:
Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, ông Đỗ Quốc L và bà Vũ Mỹ L mỗi người chịu là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông L và bà L đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số 0049614 ngày 05 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông L và bà L đã nộp đủ lệ phí hôn nhân sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND Quận 12; - TAND TPHCM; - Chi cục THADS Q.12; - UBND xã Lộc Thành, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng; - Lưu HS, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Thảo |