- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ: VÕ THÀNH D;BĐ: NGUYỄN THỊ KIM X"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Anh Võ Thành Đ và chị Nguyễn Thị Kim X. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2025/QĐST-HNGĐ | Đồng Tháp, ngày 15 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 19/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2025, giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Võ Thành Đ, sinh năm 1991; Địa chỉ: Số B, ấp T, xã L (xã B, huyện L), tỉnh Đồng Tháp. 2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim X, sinh năm 1991; Địa chỉ: Số A, ấp V, xã L (xã V, huyện L), tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07/7/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Anh Võ Thành Đ và chị Nguyễn Thị Kim X. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Anh Võ Thành Đ và chị Nguyễn Thị Kim X tự nguyện thuận tình ly hôn. 2.2. Về nuôi con chung: Anh Võ Thành Đ và chị Nguyễn Thị Kim X thống nhất giao 02 con chung tên Võ Thành L, sinh ngày 13/4/2019 và Võ Thành P, sinh ngày 09/4/2024 cho anh Võ Thành Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Thống nhất chị Nguyễn Thị Kim X không cấp dưỡng nuôi con chung. 2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Võ Thành Đ và chị Nguyễn Thị Kim X không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Anh Võ Thành Đ tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0007612 ngày 07/7/2025 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Anh Võ Thành Đ được nhận lại 150.000 đồng. 2.5. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND Khu vực 7 – Đồng Tháp; - Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 7 – Đồng Tháp; - UBND xã L (xã B, huyện L), Đồng Tháp; (GCNKH số 78/2014 ngày 13/8/2018); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP (kx). | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Thị Kim Xuyến |