vanban.org

Quyết định 05/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Văn D và chị Nguyễn Thị H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1/ Về con chung: anh Nguyễn Văn D được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Nguyễn Thị Bảo Tr, sinh ngày 11/4/2015, kể từ tháng 7/2025 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Nguyễn Thị H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Văn D và chị Nguyễn Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dâ sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dâ sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN D
KHU VỰC 5, TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2025/QĐST-HNGĐQuảng Ninh, ngày 14 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 126/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1987; nơi thường trú: khu Đông L, phường Bình D, thành phố Đông Tr, tỉnh Quảng N (nay là khu Đông L, phường An S, tỉnh Quảng N).

Bị đơn: chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1989; nơi thường trú: khu Đông L, phường Bình D, thành phố Đông Tr, tỉnh Quảng N (nay là khu Đông L, phường An S, tỉnh Quảng N).

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dâ sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và H giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Văn D và chị Nguyễn Thị H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1/ Về con chung: anh Nguyễn Văn D được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Nguyễn Thị Bảo Tr, sinh ngày 11/4/2015, kể từ tháng 7/2025 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Nguyễn Thị H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Nguyễn Thanh H, sinh ngày 20/8/2013, kể từ tháng 7/2025 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Anh Nguyễn Văn D, chị Nguyễn Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung, anh D và chị H có quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

2.2/ Về án phí: anh Nguyễn Văn D tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), trả lại cho anh D số tiền 150.000đ (một trăm năm mười nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0004228 ngày 04 tháng 6 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ