- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hạng Thị S và anh Ly A C thuận tình ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hạng Thị S và anh Ly A C.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 05/2025/QĐST-HNGĐ | Điện Biên, ngày 19 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2025/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2025, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Hạng Thị S, sinh năm 2003; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày: 04/5/2023; nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an.
Địa chỉ: Bản N, xã M, tỉnh Điện Biên.
2. Bị đơn: Anh Ly A C, sinh năm 1997; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày: 24/7/2023; nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an.
Địa chỉ: Bản N, xã M, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2025,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hạng Thị S và anh Ly A C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hạng Thị S và anh Ly A C thuận tình ly hôn.
2.2. Về nuôi con chung: Anh Ly A C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 01 con chung là Ly Đức H, sinh ngày 12/4/2023 cho đến khi thành niên và có khả năng lao động.
Về cấp dưỡng cho con chung: Chị S có trách nhiệm cấp dưỡng con chung Ly Đức H với mức cấp dưỡng 1.000.000 (một triệu) đồng/tháng. Phương thức cấp dưỡng được thực hiện định kỳ hàng tháng. Thời điểm cấp dưỡng: Kể từ tháng 9/2025 cho đến khi cháu H thành niên và có khả năng lao động. Chị S và anh C tự thực hiện việc giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con chung, chậm nhất là vào ngày cuối cùng của mỗi tháng chị S có trách nhiệm giao tiền cấp dưỡng cho anh C.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị S và anh C không có tài sản chung, không có nợ chung.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14, chị S và anh C được miễn án phí dân sự sơ thẩm do anh, chị là đồng bào dân tộc thiểu số, sống tại xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSNDKV5- Điện Biên; - Các đương sự; - Phòng Giám đốc KT, TT &THA; - THADS tỉnh Điện Biên; - UBND xã M; - Lưu HSVA; | THẨM PHÁN Nguyễn Mạnh Huấn |