vanban.org

Quyết định 05/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị Kim D và anh Đinh Đức Th.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị D và anh Th có 02 con chung là cháu Đinh Trà M, sinh ngày 1x/01/2016 và cháu Đinh Tú U, sinh ngày x1/08/2022. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Kim D và anh Đinh Đức T ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị Kim D và anh Đinh Đức Th.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH THỦY
TỈNH PHÚ THỌ
___________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2025/QĐST - HNGĐThanh Thủy, ngày 10 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 168/2024/TLST-HNGĐ, ngày 31 tháng 12 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Kim D, sinh năm: 1996.

Địa chỉ: Khu 1x, xã Đ, huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Anh Đinh Đức Th, sinh năm: 1992

Địa chỉ: Khu 1x, xã Đ, huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82, 83,107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị Kim D và anh Đinh Đức Th.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị D và anh Th có 02 con chung là cháu Đinh Trà M, sinh ngày 1x/01/2016 và cháu Đinh Tú U, sinh ngày x1/08/2022.

Anh chị tự nguyện thỏa thuận: Giao cháu Đinh Trà M và cháu Đinh Tú U cho chị Đặng Thị Kim D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục kể từ khi chấm dứt quan hệ hôn nhân cho đến khi cháu M và cháu U thành niên. Anh Th có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị D mỗi cháu 1.200.000 đồng/tháng kể từ khi chấm dứt quan hệ hôn nhân cho đến khi cháu M và cháu U thành niên.

Anh Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung, nợ chung, tài sản cho vay, công sức đóng góp: Chị D và anh Th tự thoả thuận, không đề nghị Toà án giải quyết.

Về án phí ly hôn: Chị Đặng Thị Kim D tự nguyện nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dướng nuôi con chung được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003920 ngày 31/12/2024 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 – Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ