vanban.org

Quyết định 05/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Bế Thị T – SN: 1991 Địa chỉ: Thôn 09, xã E (Ea ), tỉnh Đắk Lắk. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tuyết - Thường"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2025/QĐST - HNGĐĐắk Lắk, ngày 15 tháng 7 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – ĐẮK LẮK

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thông

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Bành Trọng Bình

2. Bà Bùi Thị Kim Dung

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 107/2025/TLST - HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án. Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Bế Thị T – SN: 1991

Địa chỉ: Thôn 09, xã E (Ea ), tỉnh Đắk Lắk.

Bị đơn: Anh Nguyễn Đức Th – sinh năm 1988

Địa chỉ: Thôn 09, xã E (Ea ), tỉnh Đắk Lắk.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con chung là cháu Bế Nguyễn Thu H – sinh ngày 11/10/2018 cho chị Bế Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Đức Th có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Hằng mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) cho đến khi cháu Hằng đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng được tính từ ngày 15/7/2025.

Chị Bế Thị T không được quyền ngăn cản anh Nguyễn Đức Th đến thăm nom, chăm sóc con chung. Chị Bế Thị T và anh Nguyễn Đức Th có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu thay đổi cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn theo quy định của pháp luật.

Về tài sản, công nợ: Chị Bế Thị T và anh Nguyễn Đức Th tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Bế Thị T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ea Súp (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 – Đắk Lắk theo biên lai thu số 0003821 ngày 15 tháng 4 năm 2025. Anh Nguyễn Đức Th phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, quyền tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ