- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình T và chị Bùi Thị Tố U. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 – PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2025/QĐST-HNGĐ | Phú Thọ, ngày 07 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 82/2025/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đình T, sinh năm 2001. Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa (Nay là: Thôn Đ, xã T, tỉnh Thanh Hóa).
- Bị đơn: Chị Bùi Thị Tố U; sinh năm 2003. Địa chỉ: Xóm N1, xã T, huyện T, tỉnh Hòa Bình (Nay là: Xóm N1, xã T, tỉnh Phú Thọ). Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình T và chị Bùi Thị Tố U. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đình T và chị Bùi Thị Tố U thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: chị Bùi Thị Tố U được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Nguyễn Thị Bảo N, sinh ngày 15/01/2024. Chị Bùi Thị Tố U chưa yêu cầu anh Nguyễn Đình T cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Đình T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung: Không có. 2.4. Về nợ chung: Không có. 2.5. Về án phí: Anh Nguyễn Đình T phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Bùi Thị Tố U phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Anh Nguyễn Đình T tự nguyện chịu phần án phí ly hôn sơ thẩm cho chị Bùi Thị Tố U. Anh Nguyễn Đình T đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai số 0000828 ngày 17/6/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Hòa Bình (Nay là: Phòng Thi hành án khu vực 15, tỉnh Phú Thọ) đối trừ anh Nguyễn Đình T được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Thọ; - VKSND khu vực 15, tỉnh Phú Thọ; - Các đương sự; - Phòng THADS khu vực 15, tỉnh Phú Thọ; - UBND xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa (Nay là: UBND xã T, tỉnh Thanh Hóa - Nơi đăng ký kết hôn, đăng ký ngày 29/5/2023); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Thị Thu Hương |