- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ - XQ"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2025/QĐST- HNGĐ | TT, ngày 02 tháng 7 năm 2025 |
Q ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 225/2025/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2025 giữa;
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị X, sinh năm 1992. Địa chỉ: Thôn YL, xã C (nay là xã TT), thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Đình Q, sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn YL, xã C (nay là xã TT), thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị Q số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Căn cứ vàoBiên bảnghinhậnsựtự nguyệnlyhônvàhòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
Q ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Đình Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về con chung: Chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Đình Q có 01 con chung là cháu Nguyễn Thị AN, sinh ngày 12/8/2016. Giao cháu Nguyễn Thị AN cho anh Nguyễn Đình Q trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu Nguyễn Thị AN đủ 18 tuổi hoặc khi có Q định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với chị Nguyễn Thị X đến khi cháu Nguyễn Thị AN đủ 18 tuổi hoặc khi có Q định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Chị Nguyễn Thị X có quyền, nghĩa thăm nom con chung mà không ai được cản trở. + Về tài sản chung và nợ: Không có. + Về án phí: Chị Nguyễn Thị X tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0059036 ngày 16/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TT, thành phố Hà Nội. 3. Q định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TANDTP Hà Nội; - VKSND khu vực 10- Hà Nội; - Phòng THADS khu vực 10 - Hà Nội; - UBND xã C (nay là xã TT) (nơi thực hiện đăng ký kết hôn); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Tất Thành |