vanban.org

Quyết định 05/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[ơ1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1982; HKTT: SN 14, khu Thống Nhất, thị trấn Bo, huyện K, tỉnh H. Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng Tr, sinh năm 1978; HKTT: SN 11, khu Đoàn Kết, thị trấn Bo, huyện K, tỉnh H. 2.

TAND tỉnh H; VKSND huyện K; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? [ơ1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1982; HKTT: SN 14, khu Thống Nhất, thị trấn Bo, huyện K, tỉnh H. Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng Tr, sinh năm 1978; HKTT: SN 11, khu Đoàn Kết, thị trấn Bo, huyện K, tỉnh H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
TỈNH H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2025/QĐST-HNGĐ
ơ
K, ngày 26 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 92/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1982; HKTT: SN 14, khu Thống Nhất, thị trấn Bo, huyện K, tỉnh H. Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng Tr, sinh năm 1978; HKTT: SN 11, khu Đoàn Kết, thị trấn Bo, huyện K, tỉnh H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

[ơ1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1982; HKTT: SN 14, khu Thống Nhất, thị trấn Bo, huyện K, tỉnh H. Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng Tr, sinh năm 1978; HKTT: SN 11, khu Đoàn Kết, thị trấn Bo, huyện K, tỉnh H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: 2.1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Hoàng Tr thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cả hai con chung là Nguyễn Hoàng H, sinh ngày 28/4/2011 và Nguyễn Thị Phương H, sinh ngày 24/6/2015 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác của Tòa án. Chị Nguyễn Thị L chưa yêu cầu anh Nguyễn Hoàng Tr cấp dưỡng nuôi con. Anh Nguyễn Hoàng Tr có quyền thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở. Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Hoàng Tr có quyền yêu cầu cấp dưỡng, thay đổi người trực tiếp nuôi con chung theo quy định của pháp luật. 2.3. Về tài sản chung: Không có. 2.4.Về nợ chung: Không có. 2.5.Về án phí: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện nộp toàn bộ150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số: 0003288 ngày 25 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, chị Nguyễn Thị L được hoàn trả lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ