vanban.org

Quyết định 05/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Hữu B và chị Lê Thị S. 2.

Các đương sự; TAND. Thành phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Hữu B và chị Lê Thị S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀI ĐỨC,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2025/QĐST-HNGĐHoài Đức, ngày 06 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 572/2024/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Anh Bùi Hữu B, sinh năm 1984 Trú tại: Thôn NC, xã AK, huyện HĐ, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Chị Lê Thị S, sinh năm 1986 Trú tại: Thôn NC, xã AK, huyện HĐ, thành phố Hà Nội Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Điểm a Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Hữu B và chị Lê Thị S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Giao 03 con chung là: cháu Bùi Thị L, sinh ngày 08/10/2007; cháu Bùi Hữu Tuấn A, sinh ngày 16/09/2010 và cháu Bùi Hữu Đ, sinh ngày 17/01/2019 cho anh Bùi Hữu B là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác về quyền nuôi con. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Bùi Hữu B không yêu cầu chị Lê Thị S cấp dưỡng nuôi con chung, việc cấp dưỡng nuôi con chung do chị Lê Thị S tự nguyện thực hiện. Chị Lê Thị S có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. * Về tài sản chung (tài sản, công sức, công nợ): Ghi nhận sự tự nguyện của anh Bùi Hữu B và chị Lê Thị S không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Bùi Hữu B chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí anh Bùi Hữu B đã nộp theo biên lai số 38801 ngày 25/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức. Trả lại anh Bùi Hữu B số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ