- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị Cẩm Q với anh Tống Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2025/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 06 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 136/2024/TLST- HN ngày 20 tháng 11 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Trịnh Thị Cẩm Q, sinh năm 1989;
Địa chỉ: ấp Ô Tre Nhỏ, xã T Mỹ, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Tống Văn T, sinh năm 1986;
Địa chỉ: ấp T Trì A, xã Đa Lộc, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị Cẩm Q với anh Tống Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: chị Trịnh Thị Cẩm Q với anh Tống Văn T tự nguyện thống nhất thỏa thuận ly hôn với nhau.
- Về con chung: chị Trịnh Thị Cẩm Q với anh Tống Văn T thống nhất tự thoả thuận như sau: anh T đồng ý giao 02 con chung tên Tống Quốc T, sinh ngày 30/11/2011 và Tống Ngọc Nhã T, sinh ngày 15/8/2023 cho chị Q nuôi dưỡng (phù hợp với nguyện vọng của cháu T). Anh T không cấp dưỡng nuôi con chung, do chị Q không yêu cầu.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: chị Trịnh Thị Cẩm Q với anh Tống Văn T xác định có tài sản chung nhưng tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: chị Trịnh Thị Cẩm Q với anh Tống Văn T xác định không có.
- Về án phí: chị Trịnh Thị Cẩm Q với anh Tống Văn T thống nhất thỏa thuận do chị Q tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 8.313.000 đồng theo biên lai thu số: 0009619 ngày 14/11/2024. Hoàn trả lại cho chị Q số tiền còn lại là 8.163.000 đồng nhận tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Châu Thành; - CC. THADS huyện Châu Thành; - UBND xã nơi ĐKKH; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Diệp Hồng Tân |