vanban.org

Quyết định 05/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Đặng Thị Thu T và ông Đoàn Hữu H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: bà Đặng Thị Thu T và ông Đoàn Hữu H có 02 con chung tên Đoàn Nhật T, sinh ngày 14/3/2017 và Đoàn Điền Q, sinh ngày: 25/01/2019. Khi ly hôn, bà T và ông H thỏa thuận: giao 01 con chung tên Đoàn Nhật T, sinh ngày 14/3/2017 cho ông … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Đặng Thị Thu T và ông Đoàn Hữu H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 – ĐẮK LĂK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2025/QĐST-HNGĐĐắk Lắk, ngày 01 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 45/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: bà Đặng Thị Thu T, sinh năm: 1996;

Bị đơn: ông Đoàn Hữu H, sinh năm: 1991;

Đồng địa chỉ: thôn Định Th, xã Phú Hòa A, tỉnh Đắk Lắk.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 59, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Đặng Thị Thu T và ông Đoàn Hữu H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: bà Đặng Thị Thu T và ông Đoàn Hữu H có 02 con chung tên Đoàn Nhật T, sinh ngày 14/3/2017 và Đoàn Điền Q, sinh ngày: 25/01/2019. Khi ly hôn, bà T và ông H thỏa thuận: giao 01 con chung tên Đoàn Nhật T, sinh ngày 14/3/2017 cho ông Đoàn Hữu H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; giao 01 con chung tên Đoàn Điền Q, sinh ngày: 25/01/2019 cho bà Đặng Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông Đoàn Hữu H, bà Đặng Thị Thu T không cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Ông Đoàn Hữu H, bà Đặng Thị Thu T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: bà Đặng Thị Thu T và ông Đoàn Hữu H tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí: Nguyên đơn bà Đặng Thị Thu T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào tiền nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005283 ngày 06/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Hoà, tỉnh Phú Yên (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 13 – Đắk Lắk). Nên hoàn trả lại cho bà Đặng Thị Thu T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ