- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn giữa chi Lý Thị T và anh Nguyễn Quyết Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị T và anh Nguyễn Quyết Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2025/QĐST-HNGĐ-BY | Văn Bàn, ngày 04 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 78/2025/TLST-HNGĐ-BY ngày 11 tháng 6 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lý Thị T - Sinh năm 2000.
Địa chỉ: Bản L, xã B, tỉnh Lào Cai.
Bị đơn: Anh Nguyễn Quyết Đ - Sinh năm 1996.
Địa chỉ: Bản L, xã B, tỉnh Lào Cai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị T và anh Nguyễn Quyết Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Thị T và anh Nguyễn Quyết Đ đều nhất trí thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa chị Lý Thị T và anh Nguyễn Quyết Đ chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
Về con chung: Anh Nguyễn Quyết Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Nguyễn Hồng V, sinh ngày 27/6/2019 cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Lý Thị T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành xong khoản tiền cấp dưỡng thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Sau khi ly hôn chị Lý Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
Về án phí: Chị Lý Thị T chịu cả 150.000đ tiền án phí ly hôn và 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ, tổng cộng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà chị đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0003602 ngày 11/6/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai. Chị Lý Thị T đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai; - VKSND KV 8 - Lào Cai (2); - Đương sự (2); - Phòng THADS KV 8 - Lào Cai; - UBND xã B, tỉnh Lào Cai; - Lưu hồ sơ, văn phòng. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Nam |