vanban.org

Quyết định 05/2025/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đương sự được quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Trần H đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001708 ngày 23/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình được sung vào công quỹ nhà nước. VKSND TP. Đồng Hới; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "yêu cầu tuyên bố mất năng lực dân sự"
  • Tòa quyết gì? Đương sự được quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2025/QĐST- DSĐồng Hới, ngày 23 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 55/2025/TLST- VDS ngày 23/4/2025 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Trần H, sinh năm: 1999, cư trú: Số nhà 73 Lê Lợi, phường Đi, thành phố H, tỉnh Quảng Bình; địa chỉ báo tin: số 01 Tăng Bạt Hổ, phường Đi, thành phố H, tỉnh Quảng Bình.

- Những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Trần Sỹ H, sinh năm 1970; đăng ký HKTT: Số nhà 73 Lê Lợi, phường Đi, thành phố H, tỉnh Quảng Bình; ông Huân hiện là bị can trong một vụ án hình sự và đang bị tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Bắc Ninh; địa chỉ: Xã Ngọc Xá, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh;

2. Bà Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1972, đăng ký HKTT: Số nhà 73 Lê Lợi, phường Đi, thành phố H, tỉnh Quảng Bình; địa chỉ báo tin: số 01 Tăng Bạt Hổ, phường Đi, thành phố H, tỉnh Quảng Bình;

3. Anh Trần Sỹ H, sinh năm: 2003, đăng ký HKTT: Số nhà 73 Lê Lợi, phường Đi, thành phố H, tỉnh Quảng Bình; địa chỉ báo tin: số 01 Tăng Bạt Hổ, phường Đi, thành phố H, tỉnh Quảng Bình;

4. Chị Trần Thị Thảo T, sinh năm 1994, cư trú: Số nhà 80/39 Nguyễn Bình, Phú Xuân, Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh;

5. Cháu Trần Nguyễn Quỳnh A, sinh năm 2014, cư trú: Số nhà 73 Lê Lợi, phường Đi, thành phố H, tỉnh Quảng Bình; địa chỉ báo tin: số 01 Tăng Bạt Hổ, phường Đi, thành phố H, tỉnh Quảng Bình.

Người đại diện theo pháp luật của cháu Trần Nguyễn Quỳnh A: Bà Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1972, cư trú: Số nhà 73 Lê Lợi, phường Đi, thành phố H, tỉnh Quảng Bình (mẹ đẻ); địa chỉ báo tin: số 01 Tăng Bạt Hổ, phường Đi, thành phố H, tỉnh Quảng Bình.

Xét thấy: Quá trình giải quyết vụ án, người yêu cầu giải quyết dân sự là chị Trần H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt.

Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 55/2025/TLST- VDS ngày 23/4/2025 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi”.

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

Đương sự được quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Trần H đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001708 ngày 23/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình được sung vào công quỹ nhà nước.

Điều 3. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ