vanban.org

Quyết định 05/2025/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 03/02/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đoàn Mỹ H, sinh năm 1976. Địa chỉ: tổ A, ấp A, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "hợp đồng góp hụi"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2025/QĐST-DSBình Tân, ngày 03 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2025 về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 204/2024/TLST-DS ngày 09 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Đoàn Mỹ H, sinh năm 1976. Địa chỉ: tổ A, ấp A, xã T, huyện

B, tỉnh Vĩnh Long.

2. Bị đơn:

2.1. Bà Lê Thanh M, sinh năm 1965.

2.2. Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1968.

Cùng địa chỉ: ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn bà Đoàn Mỹ H và bị đơn bà Lê Thanh M, ông Nguyễn Văn T thỏa

thuận:

- Bà Lê Thanh M và ông Nguyễn Văn T có trách nhiệm trả bà Đoàn Mỹ H số

tiền hụi còn nợ là 10.500.000 đồng; cụ thể các lần trả như sau:

+ Ngày 12/02/2025: trả 1.000.000 đồng.

+ Ngày 12/3/2025: trả 1.000.000 đồng.

+ Ngày 12/4/2025: trả 1.000.000 đồng.

+ Ngày 12/5/2025: trả 1.000.000 đồng.

+ Ngày 12/6/2025: trả 1.000.000 đồng.

+ Ngày 12/7/2025: trả 1.000.000 đồng.

+ Ngày 12/8/2025: trả 1.000.000 đồng.

+ Ngày 12/9/2025: trả 1.000.000 đồng.

+ Ngày 12/10/2025: trả 1.000.000 đồng.

+ Ngày 12/11/2025: trả 1.500.000 đồng.

- Về án phí:

Bà Đoàn Mỹ H nộp 131.000 đồng. Khấu trừ số tiền tạm ứng án phí do bà Đoàn

Mỹ H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000190 ngày 09/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Tân, vậy bà Đoàn Mỹ H được nhận lại số tiền thừa là 169.000 đồng (Một trăm sáu mươi chín nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Tân.

Bà Lê Thanh M và ông Nguyễn Văn T nộp 131.000 đồng. Do bà M là người cao

tuổi, có yêu cầu miễn án phí nên được miễn án phí theo quy định điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, do đó ông T nộp 65.500 đồng (Sáu mươi lăm nghìn năm trăm đồng).

- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các

khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân

sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ