vanban.org

Quyết định 05/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Quang T, sinh năm 1972 Địa chỉ: 429/2 L Đ C, thôn P N, phường T N T, tỉnh Khánh Hòa (trước đây là thôn P N, xã V N, thành phố N T, tỉnh Khánh Hòa). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3-KHÁNH HÒA
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2025/QĐST-DSKhánh Hòa, ngày 28 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 113/2025/TLST-DS ngày 26 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Quang T, sinh năm 1972

Địa chỉ: 429/2 L Đ C, thôn P N, phường T N T, tỉnh Khánh Hòa (trước đây là thôn P N, xã V N, thành phố N T, tỉnh Khánh Hòa).

- Bị đơn: Ông Phạm Thanh N, sinh năm 1984

Địa chỉ: Thôn V K, xã D K, tỉnh Khánh Hòa (trước đây là thôn V K, xã D A, huyện D K, tỉnh Khánh Hòa).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1978

Địa chỉ: 429/2 L Đ C, thôn P N, phường T N T, tỉnh Khánh Hòa (trước đây là thôn P N, xã V N, thành phố N T, tỉnh Khánh Hòa).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Phạm Thanh N thừa nhận còn nợ số tiền 800.000.000đ (tám trăm triệu đồng) của ông Trần Quang T, bà Nguyễn Thị Thu H và thống nhất trả nợ với phương thức như sau: Vào ngày 31/10/2025, ông Phạm Thanh N trả dứt điểm số tiền 800.000.000đ (tám trăm triệu đồng) cho ông Trần Quang T và bà Nguyễn Thị Thu H.

- Về án phí: Ông Phạm Thanh N nộp 18.000.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ông Trần Quang T số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 18.000.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0001651 ngày 26/5/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện D K - Khánh Hòa (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực - Khánh Hòa).

3. Quy định: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thi hành đủ số tiền nêu trên thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán, mức lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ