vanban.org

Quyết định 05/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị D, sinh năm 1951. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx. Nơi cư trú: Thôn B, xã N, tỉnh Đồng Nai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "duc - huog"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC A – ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2025/QĐST-DS.Đồng Nai, ngày 24 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2025, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 110/2025/TLST-DS ngày 25 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị D, sinh năm 1951. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx.

Nơi cư trú: Thôn B, xã N, tỉnh Đồng Nai.

- Bị đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1974. (Số CCCD: xxxxxxxxxxxx)

Nơi cư trú: Thôn B, xã N, tỉnh Đồng Nai.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Bà Lê Thị H có nghĩa vụ trả cho bà Trần Thị D tổng cộng số tiền vay gốc là 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng), thời hạn trả cụ thể như sau:

Kể từ ngày 16/8/2025 cho đến ngày 16/5/2026 mỗi tháng trả 5.000.000 đồng (năm triệu đồng). Trường hợp bị đơn vi phạm một trong các lần thanh toán theo thỏa thuận thì nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền thi hành án toàn bộ số tiền còn lại chưa đến hạn.

b) Về án phí vụ án: Án phí dân sự sơ thẩm vụ án là 1.250.000 đồng, bị đơn bà Lê Thị H nhận nộp. (bà Trần Thị D thuộc trường hợp miễn nộp tiền tạm ứng án phí)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ