- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ông P đòi nợ bà N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2025/QĐST- DS | Vĩnh Lộc, ngày 13 tháng 5 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 278, Điều 280, Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào Điều 6, điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 04/2025/TLST- DS ngày 25 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn P - Sinh năm 1959
Địa chỉ: Số 65, đường L, phường Đ, thành phố T, tỉnh T.
- Bị đơn: Bà Lê Thị N – Sinh năm 1971
Địa chỉ: Xóm Đ, xã V, huyện V, tỉnh T.
Nơi công tác: Trường tiểu học V, huyện V, tỉnh T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ trả tiền:
Ông Nguyễn Văn P và bà Lê Thị N thống nhất, thoả thuận: Tháng 10 năm 2017, bà Lê Thị N có vay ông Nguyễn Văn P số tiền 300.000.000 đồng, không lãi suất. Thời hạn vay đến tháng 7/2020 bà N sẽ trả cho ông P toàn bộ số tiền nợ đã vay. Nhưng đến ngày 25/01/2022, bà N mới trả cho ông P được 20.000.000 đồng. Tính đến ngày 05/5/2025, bà Lê Thị N còn nợ ông Nguyễn Văn P số tiền là 280.000.000 đồng (hai trăm tám mươi triệu đồng). Bà N không phải trả lãi suất trên số tiền còn nợ ông P.
Bà Lê Thị N phải có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Văn P số tiền 280.000.000 đồng cụ thể như sau:
- Từ tháng 6/2025 đến tháng 12/2025, bà N có trách nhiệm trả nợ cho ông P mỗi tháng là 8.000.000 đồng (tám triệu đồng).
- Từ tháng 01/2026 trở đi bà N có trách nhiệm trả nợ cho ông P mỗi tháng 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) cho đến khi hết nợ.
Nếu bà Lê Thị N vi phạm nghĩa vụ trả nợ như hai bên đã thoả thuận cam kết, ông P có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án ngay từ lần bà N vi phạm nghĩa vụ trả nợ đầu tiên đối với toàn bộ số tiền còn nợ lại.
- Về án phí: Ông Nguyễn Văn P và bà Lê Thị N thống nhất, thoả thuận:
Nguyên đơn ông Nguyễn Văn P không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Bị đơn bà Lê Thị N phải chịu 50% số tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch trong trường hợp các bên đương sự đã tự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án trước khi mở phiên tòa, nên bà Lê Thị N phải chịu 7.000.000đ (bảy triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Vĩnh Lộc; - Chi cục THADS huyện Vĩnh Lộc; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Hương Giang |